Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
- Tổ chức sản xuất chế biến kinh doanh, trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ
thác xuất khẩu các mặt hàng nông sản, lơng thực nông lâm hải sản, gia công,
chế biến, hoặc liên doanh liên kết tạo ra.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng công
nghiệp tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hàng gia dụng, phơng tiện vận tải.
- Kinh doanh và lắp ráp hàng kim khí điện tử, điện máy.
- Khai thác vận xuất, vận chuyển gỗ và sản xuất chế biến các loại lâm đặc
sản.
- Vận chuyển hàng quá cảnh.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và du lịch, bán buôn, bán lẻ các mặt
hàng thuộc phạm vi công ty kinh doanh, gia công lắp ráp.
2.2. Nhiệm vụ của Công ty
Là một đơn vị kinh doanh có quy mô vừa phải, Công ty có các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Chấp hành pháp luật nhà nớc, thực hiện chế độ chính sách về quản lý
và sử dụng nguồn vốn, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn vốn và
phát triển, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh quốc phòng và
trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của
Công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công lắp ráp, kinh doanh thơng mại, kinh
doanh khách sạn du lịch liên doanh đầu t trong nớc và nớc ngoài, kinh doanh
ăn uống theo đúng pháp luật hiện hành của nhà nớc và hớng dẫn của Sở Thơng
mại Nghệ An.
Trần Thị Loan Marketing 44A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
- Xây dựng các phơng án kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu chiến lợc
của Công ty, kết hợp linh động với các chủ trơng của UBND tỉnh Nghệ An.
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các
tổ chức nớc ngoài và trong nớc.
- Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân, cán bộ viên
chức theo pháp luật, chính sách của Nhà nớc và sự quản lý phân cấp của Sở
Thơng mại để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điều
kiện lao động thuận lợi, chăm lo đời sống cho ngời lao động.
3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty:
Trần Thị Loan Marketing 44A
6
Phó giám
đốc
Các đơn vị
trực thuộc
Giám đốc
Các phòng
ban
Phòng
tổ chức
hành
chính
hoạch
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
nghiệp
vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Công ty Đầu t Hợp tác Kinh tế Việt Lào là một doanh nghiệp Nhà
nớc có t cách pháp nhân, thuộc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Sở Thơng mại Nghệ
An. Toàn Đảng bộ Công ty đã xây dựng và thực hiện các quy chế quản lý và
điều hành theo qui chế hoạt động của Đảng uỷ, Chi uỷ theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và chuyên môn điều hành
theo chế độ thủ trởng.
Ban lãnh đạo Công ty gồm có:
+ Một Giám đốc phụ trách chung mọi hoạt động kinh doanh của Công
ty và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
+ Một Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc
phân công và thực hiện.
+ Một kế toán trởng chịu trách nhiệm chỉ đạo, hớng dẫn toàn bộ công
tác kế toán và trực tiếp phụ trách công tác tài vụ.
Trần Thị Loan Marketing 44A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
+ Trởng phòng nghiệp vụ kinh doanh chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc
Giám đốc Công ty về việc tạm ứng vốn mua bán hàng hoá và thu hồi
đầy đủ tiền bán hàng về Công ty, thanh toán dứt điểm khi thơng vụ
kinh doanh kết thúc. Đồng thời phải chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện việc mua bán hàng hoá và kiểm tra chất lợng, số lợng hàng hoá
theo đúng phơng án đã duyệt.
Ngoài ra có các phòng ban khác có chức năng tham mu giúp Giám đốc
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể có 4 phòng ban và 3 đơn vị trực
thuộc công ty tại thành phố Vinh.
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế hoạch
Phòng nghiệp vụ (gồm có 3 phòng nghiệp vụ phụ trách các phần
việc cụ thể)
Các đơn vị trực thuộc tại thành phố Vinh đó là:
Trung tâm kinh doanh tổng hợp
Cửa hàng thơng mại vật liệu
Cửa hàng vật liệu xây dựng
Khách sạn Việt- Lào
Tổng số lao động của Công ty là 226 ngời, trong đó:
Phòng tổ chức hành chính: gồm 12 ngời có chức năng giúp Giám đốc
quản lý hành chính nhân sự trong Công ty, thực hiện đúng các chính sách,
chế độ qui định của Nhà nớc về công tác hành chính nhân sự và lao động
tiền lơng.
Phòng kế hoạch: gồm 6 ngời có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, xúc tiến
các mối quan hệ đối ngoại nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về khách
Trần Thị Loan Marketing 44A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
hàng, nhu cầu thị trờng cho các phòng ban. Tạo nguồn hàng và lập kế
hoạch, đề ra phơng án sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty.
Phòng kế toán tài vụ: gồm 7 ngời có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác
kế toán tài vụ, ghi nhận xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động
kinh tế tài chính ở Công ty. Thông qua đó kiểm tra, kiểm soát đợc toàn bộ
hoạt động kinh tế tài chính ở Công ty nhằm giúp cho bộ máy quản lý kiểm
tra đợc các biện pháp quản lý đang thực hiện. Và đề xuất đợc những quyết
định kinh tế, những biện pháp quản lý kinh tế, tài chính hữu hiệu.
Phòng nghiệp vụ: gồm 20 ngời đợc chia thành 3 phân phòng có nhiệm vụ
trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ mua bán, tìm thị trờng đảm bảo hàng hoá
đợc tiêu thụ đúng số lợng và chất lợng ở nội địa.
4. Các nguồn lực của công ty
4.1. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là một trong những chỉ tiêu để đánh giá sức mạnh của
doanh nghiệp. Tuy là một doanh nghiệp Nhà nớc nhng Ngân sách tỉnh cấp
không lớn, vì vậy để tạo nguồn vốn kinh doanh Công ty còn huy động từ các
nguồn: liên doanh, đi vay và vốn tự bổ sung. Việc chủ động tạo nguồn vốn đã
giúp Công ty thực hiện tốt chức năng kinh doanh trong thời gian qua.
Nguồn tài chính của Công ty có đến ngày 31/12/2005
Vốn điều lệ: 30.785.060.460 đồng Việt Nam
Vốn lu động: 24.806.813.321 đồng Việt Nam
Vốn cố định : 5.978.247.139 đồng Việt Nam
Công ty có tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam chi nhánh tại
Thành phố Vinh, Nghệ An.
Trần Thị Loan Marketing 44A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhìn chung, cơ sở vật chất của Công ty VILACO khá đầy đủ, trang thiết
bị hiện đại nhằm đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh. Tại các phòng ban của Công
ty đợc trang bị hệ thống máy tính nối mạng Internet, máy fax, điện thoại, máy
in, máy photo copy tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho cán bộ công nhân viên
và góp phần cung cấp thông tin kịp thời cho hoạt động kinh doanh
Nhà làm việc có diện tích 1250 m
2
Hệ thống kho tàng có diện tích 1200 m
2
Khách sạn Việt Lào 5 tầng với diện tích 1800 m
2
Cửa hàng kinh doanh với diện tích 700 m
2
Xe vận tải 1 10 tấn: 6 chiếc
Xe con 4 15 chỗ: 4 chiếc
4.3. Nguồn nhân lực
Đối với Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thơng mại thì yếu tố
con ngời là vô cùng quan trọng. Do đó việc tuyển chọn đào tạo bố trí lao động
một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả tốt nhất là vấn đề luôn đợc Công ty quan
tâm. Đặc biệt là trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của nhân viên sẽ ảnh
hởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Trong thời gian qua Công
ty đã tổ chức tốt việc tuyển dụng và phân công lao động. Vấn đề đợc Công ty
quan tâm là không những có đội ngũ nhân viên có trình độ đào tạo cao mà còn
phải có nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm kinh doanh.
Năm 2005 Công ty có 226 lao động trong đó có: 44 lao động có trình độ
Đại học và trên Đại học, 66 lao động Cao đẳng, Trung cấp và 40 lao động cha
qua đào tạo. Thế mạnh của Công ty là có đợc đội ngũ lao động tuổi
đời còn trẻ, chiếm gần 75% lao động dới 40 tuổi. Bởi vậy nhân viên luôn năng
động, nhiệt tình trong công tác và có nhiều sáng tạo. Nhng số lợng nhân viên
này cũng có những nhợc điểm nhng còn thiếu kinh nghiệm và đặc biệt thiếu
Trần Thị Loan Marketing 44A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
gắn bó với Công ty nên cũng đã gây khó khăn trong việc quản lý nguồn nhân
lực.
Do Công ty cha có phòng Marketing nên nhân sự hoạt động trong lĩnh
vực này là bộ phận xuất khẩu. Bộ phận xuất khẩu gồm có 5 nhân viên phụ
trách xuất nhập khẩu của Công ty. Bộ phận này đều có trình độ Đại học, chủ
yếu là cử nhân khối kinh tế và ngoại ngữ, có độ tuổi dới 35. Bên cạnh những
điểm mạnh đó thì bất lợi của Công ty là cha có cán bộ công nhân viên thuộc
chuyên ngành Marketing. Bởi vậy Công ty gặp không ít khó khăn trong việc
hoạch định chiến lợc cạnh tranh và xây dựng chơng trình Marketing.
II. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
1. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty
Là đơn vị mới thành lập với kinh nghiệm cha nhiều nhng trong 3 năm qua
Công ty đã có những thành tích đáng kể. Năm 2004 Công ty đợc Bộ Thơng
mại khen thởng do có thành tích xuất khẩu trong năm 2003 là động lực để
Công ty mở rộng các mặt hàng nông sản khác và tích cực tìm kiếm các khách
hàng mới. Tình hình hoạt động của Công ty cũng đã có những thay đổi đáng
kể cụ thể là doanh thu tăng mạnh với hơn 249,971 tỷ đồng Việt Nam trong đó
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 8913,11 ngàn USD. Thuận lợi với Công ty
do tìm đợc bạn hàng lớn, việc tổ chức quản lý đã đi vào hoạt động ổn định sau
8 năm, đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty và ở các đơn vị trực
thuộc khác đã có nhiều kinh nghiệm hơn. Có đợc một đơn hàng lớn nh vậy là
do công ty đã nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng Trung Quốc, ASEAN, và
có đợc nguồn hàng cung ứng dồi dào từ nội tỉnh và các tỉnh khác nh Bình
Định, Đak Lak tơng đối ổn định. Do nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tăng cao
nên công ty tiếp tục nhập khẩu các mặt hàng với 5421 tấn nhựa đờng, 2000 tấn
thép phục vụ trong nớc và thị trờng Lào.
Trần Thị Loan Marketing 44A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
Đóng góp vào thành công của Công ty trong vòng những năm qua là hoạt
động xuất nhập khẩu. Đây là lĩnh vực mà Công ty tập trung nhiều nguồn lực
và thu đợc kết qủa nh sau:
Bảng 1: Phân tích tình hình xuất nhập khẩu của VILACO
Đơn vị tính: 1000 USD
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
XK trực tiếp 1150,62 27,07 1945,68 71,27 886,04 45,85
XK uỷ thác 150,36 3,53
NK trực tiếp 2950 69,4 784,13 28,73 1046,28 54,15
NK uỷ thác
Tổng kim ngạch 4250,98 100 2729,81 100 1932,32 100
(Nguồn từ phòng Kế hoạch)
Qua vào bảng số liệu ta thấy tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2003 so với
các năm là tơng đối cao, gấp hơn 1,5 lần so với năm 2004 và gấp hơn 2 lần so
với năm 2005. Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu trực tiếp năm 2003 vẫn chiếm
đa số (69,4%), đặc biệt xuất khẩu uỷ thác chiếm 3,53%. Đây cũng là lần xuất
khẩu uỷ thác duy nhất trong 3 năm trở lại đây. Do tìm đợc thị trờng xuất khẩu
mới và khối lợng đơn đặt hàng tăng nên năm 2004 kim ngạch xuất khẩu chiếm
71,27% trong khi đó tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu giảm xuống còn 28,73%.
Năm 2005 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giảm so với các năm trớc đồng thời
kim ngạch xuất khẩu cũng chiếm tỷ lệ không lớn từ 71,27% xuống còn
45,85% tỷ trọng xuất nhập khẩu. Nguyên nhân là trong năm 2005 công ty
đang tiến hành cổ phần hoá vào đầu năm 2006 và số vốn bị chiếm dụng nhiều
nên nguồn vốn kinh doanh giảm nhất là các khoản vay Ngân hàng để ứng trớc
cho nhà cung ứng gặp khó khăn. Mặt khác, do giá nông sản trên thị trờng thế
giới giảm và những biến động giá cả hàng tiêu dùng trong nớc tăng nên đã ảnh
hởng đến kết quả xuất khẩu của công ty trong năm vừa qua.
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm
Đơn vị: Triệu đồng
Trần Thị Loan Marketing 44A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu thuần 112.661 81.289 56.022
Nộp thuế 12.406 4.640 3.851
Lợi nhuận sau thuế 322,7 55,37 63,3
(Nguồn từ phòng Kế toán)
2. Tình hình xuất khẩu nông sản của Công ty
Hoạt động xuất khẩu của Công ty trong 3 năm đã có những chuyển biến
về mặt hàng và sản lợng. Trong 3 năm trở lại đây Công ty đã liên tục mở rộng
mặt hàng xuất khẩu nh : hạt tiêu đen, tinh bột sắn, sắn lát, mủ cao su, hạt cari.
Tuy sản lợng còn thấp nhng đã phản ánh sự linh động của công ty khi có sự
thay đổi nhu cầu của bạn hàng. Do chất lợng của hàng nông sản trong nớc
không cao nên thờng xuyên bị cạnh tranh về giá. Mặc dù lạc nhân có giá trị
xuất khẩu cao nhng năm 2005 Công ty đã không duy trì đợc mức sản lợng nh
kế hoạch. Hạt tiêu năm 2004 có tổng trị giá 300,807 ngàn USD nhng lại không
ổn định vào năm sau. Tinh bột sắn trong 2 năm chiếm số lợng lớn (5856 tấn)
nhng đến năm 2005 mặt hàng sắn lát có sản lợng xuất khẩu lớn nhất (1000
tấn) trong tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản nhng giá trị không cao. Nói
chung trong năm 2005 Công ty đã giảm số lợng lẫn mặt hàng nông sản dẫn tới
giảm đáng kể nguồn doanh thu so với những năm trớc
Tỷ trọng doanh thu bán hàng nông sản xuất khẩu của Công ty:
Năm 2003, doanh thu của Công ty là 112.661.032.869 đồng, doanh thu bán
hàng nông sản, doanh thu bán hàng nông sản là 42.824.556.894 đồng, chiếm
38,01% trong đó thị trờng nội địa chiếm 20,61% và thị trờng xuất khẩu
chiếm17,40%.
Năm 2004, doanh thu của tòan công ty giảm xuống còn 81.889.744.161 đồng,
doanh thu bán hàng nông sản là 37.168.692.401 đồng, chiếm 45,39%, trong
đó thị trờng nội địa chiếm 24,58% và thị trờng xuất khẩu chiếm 20,81%.
Trần Thị Loan Marketing 44A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
Năm 2005, có nhiều lý do làm cho doanh thu là 556.022.296.973 đồng, chỉ
bằng 1/2 năm 2003 và bằng 2/3 năm 2004 doanh thu bán hàng nông sản cung
bị giảm mạnh đạt 13.029.942.685 đồng, chiếm 23,26% trong đó thị trờng nội
địa chiếm 9,55% và thị trờng xuất khẩu chiếm 13,71%. Nếu nh trong 2 năm tr-
ớc đó doanh thu bán hàng nông sản suất khẩu luôn doanh thu bán hàng nông
sản nội địa thì trong năm này lại lớn hơn và vẫn chiếm tỷ trọng khá cao.
2.1. Danh mục mặt hàng và khối lợng xuất khẩu nông sản của Công ty
Danh mục xuât khẩu mặt hàng của công ty trong 3 năm 2003-2005 đợc
trình bày ở bảng số liệu sau đây:
Bảng 3: Danh mục mặt hàng và khối lợng nông sản xuất khẩu của Công ty
Mặt hàng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Lợng
(tấn)
trị giá
(1000$)
Lợng
(tấn)
trị giá
(1000$)
Lợng
(tấn)
trị giá
(1000$)
Lạc nhân
347 205,35 945 621,022
Gạo tẻ
360 66,969 20 4,54
Cafe
54,75 35,896
Tinh bột sắn
5065 806,138 800 149,92
Hạt tiêu đen
238,2 300,807 81 113,13
Sắn lát
1000 144,25
Mủ cao su latex
201 226,84
Hạt cari
19,5 8,97
(Nguồn từ phòng Kế hoạch)
Trần Thị Loan Marketing 44A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét