Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Doanh nghiệp liên doanh

Điều lệ đầu t nớc ngoài năm 1977 lại là văn bản dới luật vì vậy nó
không đảm bảo đợc tính có hiệu lực của nó.
Vì vậy, trong suốt 10 năm (từ 1977 1987) kể từ khi ban hành Điều
lệ về đầu t nớc ngoài năm 1977 thì không có một dự án đầu t nào đợc thực
hiện dới hình thức đầu t xí nghiệp hoặc Công ty hỗn hợp.
2 - Sau khi có luật đầu t năm 1987 cho đến nay.
2.1. Theo luật đầu t nớc ngoài năm 1987 thì hình thức đầu t xí nghiệp
hoặc Công ty hỗn hợp đã đợc chuyển thành hình thức xí nghiệp hoặc Công
ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh.
Xí nghiệp liên doanh là xí nghiệp do bên nớc ngoài và bên Việt Nam
hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh hoặc hiệp
định ký giữa chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ
nớc ngoài.
Trong luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đã quy định Bên Việt Nam là
một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam có t cách pháp nhân;
các t nhân Việt Nam có thể chung vốn với tổ chức kinh tế Việt Nam thành
bên Việt nam để hợp tác kinh doanh với bên nớc ngoài. Đối với Bên nớc
ngoài là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân
hoặc cá nhân nớc ngoài. Nh vậy ta có thể thấy chủ thể của bên Việt Nam
tham gia xí nghiệp liên doanh đã đợc mở rộng một cách đáng kể nó không
chỉ bó hẹp là các tổ chức kinh tế quốc doanh Việt Nam mà bất cứ tổ chức kinh tế
nào có t cách pháp nhân đều có thể tham gia hợp tác đầu t với nớc ngoài.
Hai bên tức là bên Việt Nam và bên nớc ngoài đợc hợp tác với nhau để
thành lập xí nghiệp liên doanh. Xí nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân
theo pháp luật Việt Nam.
Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 quy định phần góp vốn của bên nớc
ngoài vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức
cao nhất theo sự thoả thuận của hai bên nhng mức thấp nhất là không đợc dới
30% tổng số vốn.
2.2. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm 1990 nên khái niệm xí
nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành
lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính
phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nớc ngoài hoặc là xí
nghiệp mới do xí nghiệp liên doanh hợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
5
Từ khái niệm trên ta có thể thấy luật đầu t sửa đổi, bổ sung năm 90 đã
thừa nhận mọi tổ chức kinh tế Việt Nam có t cách pháp nhân đợc hợp tác
kinh doanh với tổ chức cá nhân nớc ngoài hay nói một cách khác là luật đã
cụ thể hoá chủ thể đầu t phía Việt Nam bằng cách quy định đó là các pháp
nhân. Ngoài ra luật còn đề cập đến vai trò của doanh nghiệp t nhân các tổ
chức kinh tế t nhân Việt Nam đợc hợp tác kinh doanh với tổ chức cá nhân n-
ớc ngoài trong lĩnh vực điều kiện do Hội đồng bộ trởng quy định có thể nói
việc quy định mở rộng các đối tợng của bên Việt Nam đợc tham gia hợp tác
đầu t đã làm cho nhà đầu t nớc ngoài dễ dàng tìm kiếm đối tác để tiến hành
liên doanh.
Về hình thức liên doanh nhiều bên thì luật đầu t sửa đổi bổ sung năm
1990 đã thừa nhận hình thức liên doanh nhiều bên là bên Việt Nam và các
bên Việt Nam hoặc là các bên nớc ngoài và các bên Việt Nam.
Ngoài ra luật cũng đã cụ thể hoá hình thức liên doanh mới là xí
nghiệp liên doanh đợc hợp tác với tổ chức, cá nhân nớc ngoài để thành lập xí
nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
Nh vậy hợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc
nhiều bên về việc thành lập xí nghiệp liên doanh với tổ chức, cá nhân nớc
ngoài để thành lập xí nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam.
2.3. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm 1992 vẫn giữ nguyên
khái niệm xí nghiệp liên doanh theo luật đầu t nớc ngoài sửa đổi bổ sung năm
1990. Luật đầu t nớc ngoài sửa đổi năm 1992 chỉ có quy định lại về chủ thể
Bên Việt Nam là một bên gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều
thành phần kinh tế.
Nh vậy, luật sửa đổi 92 đã mở rộng hơn nữa cho các đối tợng có địa vị
pháp lý độc lập đợc phép hợp tác đầu t với bên nớc ngoài. Với quy định này
thì các doanh nghiệp t nhân cũng đợc coi là chủ thể chính thức của luật đầu t.
3 - Khái niệm doanh nghiệp liên doanh.
Điều 2, khoản 7: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996:
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt
Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủ nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặc doanh
nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp
6
Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài
trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Nam
trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa Bên hoặc các Bên Việt Nam với Bên
hoặc các Bên nớc ngoài để đầu t, kinh doanh tại Việt nam.
Bên Việt Nam là một bên gồm một hoặc nhiều hoặc nhiều nhà đầu
t nớc ngoài.
Doanh nghiệp liên doanh mới là doanh nghiệp đợc thành lập giữa
doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam với nhà đầu t
nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Việt Nam.
Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh có thể đợc thành
lập trên cơ sở hiệp định ký kế giữa chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với chính phủ nớc ngoài.
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; mỗi bên liên
doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định.
4 - So sánh doanh nghiệp liên doanh với các hình thức đầu t khác.
4.1. Doanh nghiệp liên doanh với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Giống nhau:
- Cả hai hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh
doanh đều là những hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc quy định trong
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996.
- Cả hai hình thức doanh nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh
doanh đêù có sự hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên có quốc tịch khác nhau
trên cơ sở cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng phân phối lợi nhuận và
cùng chia sẻ rủi ro.
Khác nhau:
- Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên
hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định
ký giữa chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ n-
ớc ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp
tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với
nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
7
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. Mỗi bên liên
doanh chịu trách nhiệm đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong
phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định.
Doanh nghiệp liên doanh là một mối liên kết lâu dài giữa các bên để cùng
thực hiện các hoạt động kinh doanh với thời hạn kéo dài hàng chục năm.
Các cam kế trong doanh nghiệp liên doanh chặt chẽ hơn cả về mặt
kinh doanh lẫn về mặt pháp lý.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc
nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu t mà không thành lập pháp nhân. Trong
việc hợp doanh, các bên cùng nhau tiến hành nội dung hợp doanh, các bên
thoả thuận trách nhiệm và phân bố kết quả kinh doanh tuỳ theo khả năng của
mỗi bên. Bên nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính
khác theo luật đầu t nớc ngoài. Bên Việt nam thực hiện nghĩa vụ thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với
doanh nghiệp trong nớc.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên
hợp doanh ký.
Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh các bên thoả thuận với nhau mềm
dẻo hơn do các bên tham gia vẫn giữ nguyên t cách của mình.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một mối quan hệ bạn hàng ngắn hạn
diễn ra có tính chất tức thời để thực hiện các hoạt động kinh doanh đơn lẻ, nhỏ hẹp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh nhiều khi đợc gọi là liên doanh theo vụ việc.
4.2. Doanh nghiệp liên doanh với doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Giống nhau:
Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
đều là những pháp nhân của nớc Việt Nam và chịu sự quản lý của hệ thống
pháp luật nớc Việt Nam.
Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
đều đợc thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Khác nhau:
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu
của nhà đầu t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự
quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh trong khuôn khổ pháp
luật nớc sở tại.
Doanh nghiệp liên doanh có sự tham gia quản lý của bên nớc sở tại.
Các bên tham gia của nớc sở tại trong doanh nghiệp liên doanh có quyền ra
8
quyết định theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định tức là quyền lực của bên nớc
ngoài bị chia sẻ cho bên nớc sở tại trong doanh nghiệp liên doanh.
9
Chơng II
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh
theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996.
I - Vấn đề thành lập, giải thể, thanh lý, phá sản
doanh nghiệp liên doanh
1. Vấn đề thành lập của doanh nghiệp liên doanh.
1.1. Thủ tục thành lập:
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập tại Việt Nam trên cơ sở các
bên tham gia liên doanh thoả thuận ký kết hợp đồng liên doanh. Nội dung
của hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
- Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức, tiến
độ góp vốn và tiến độ xây dựng doanh nghiệp.
- Sản phẩm chủ yếu, tỉ lệ xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc.
- Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhợng, điều kiện
kết thúc, giải thể doanh nghiệp.
- Giải quyết tranh chấp.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t: Sau khi ký kết hợp đồng liên doanh thì
các bên hoặc một trong các bên hoặc nhà đầu t nớc ngoài gửi cho cơ quan
cấp Giấy phép đầu t hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t. Hồ sơ xin cấp Giấy phép
đầu t gồm có:
- Đơn xin cấp Giấy phép đầu t.
- Hợp đồng liên doanh.
- Điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
- Văn bản xác nhận t cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên
tham gia liên doanh.
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật.
- Các hồ sơ khác có liên quan.
Cơ quan cấp Giấy phép đầu t sau khi nhận đợc hồ sơ hợp lệ thì chậm
nhất trong thời hạn 60 ngày phải xem xét và quyết định cho nhà đầu t. Quyết
10
định chấp thuận đợc thông báo dới hình thức Giấy phép đầu t. Giấy phép đầu
t là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trong hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu t phải có điều lệ của doanh nghiệp
liên doanh cho nên các bên tham gia liên doanh phải lập điều lệ của doanh
nghiệp liên doanh. Điều lệ của doanh nghiệp liên doanh phải có những nội
dung chủ yếu sau:
- Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh,
tên, địa chỉ của doanh nghiệp.
- Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn đầu t, vốn pháp định, tỷ lệ góp vốn pháp định, phơng thức và
tiến độ góp vốn pháp định.
- Số lợng, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nhiệm kỳ của Hội đồng
quản trị, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc
của doanh nghiệp.
- Đại diện của doanh nghiệp trớc toà án, trọng tài và cơ quan Nhà nớc
Việt Nam.
- Các nguyên tắc về tài chính.
- Tỷ lệ phân chia lãi và lỗ cho các bên liên doanh.
- Thời hạn hoạt động, kết thúc và giải thể doanh nghiệp.
- Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ quản
lý, kỹ thuật, nghiệp vụ, và công nhân.
- Thủ tục sửa đổi điều lệ doanh nghiệp liên doanh.
Nh vậy doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và hoạt động kể từ ngày
đợc cấp Giấy phép đầu t. Sau khi đợc cấp Giấy phép đầu t thì doanh nghiệp
liên doanh phải công khai hoá hoạt động của doanh nghiệp bằng cách là phải
bố cáo trên báo Trung ơng và địa phơng những thông tin chính đợc quy định
trong Giấy phép đầu t.
1.2. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh khi đi vào hoạt động thì phải tổ chức bộ máy
quản lý của doanh nghiệp bao gồm:
- Hội đồng quản trị là cơ quan lãnh đạo của doanh nghiệp liên doanh.
Hội đồng quản trị bao gồm đại diện của các bên tham gia liên doanh, chủ
tịch hội đồng quản trị do các bên thoả thuận cử ra, các thành viên khác của
Hội đồng quản trị là đại diện của các bên tham gia liên doanh cử ra theo tỷ lệ
tơng ứng với phần vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh.
11
Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị do các bên tham gia liên doanh thoả thuận
nhng không đợc quá 5 năm.
Hội đồng quản trị họp mỗi năm ít nhất 1 lần. Cuộc họp của Hội đồng
quản trị do chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập. Hội đồng quản trị có thể họp
bất thờng do 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham gia. Các thành viên của
Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền bằng văn bản cho ngời đại diện tham gia
cuộc họp và biểu quyết thay về các vấn đề đã đợc uỷ quyền. Chủ tịch Hội
đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng
quản trị và giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Chủ
tịch Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho phó chủ tịch Hội đồng quản trị
triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản trị.
Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của doanh
nghiệp liên doanh gồm: bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổng
giám đốc thứ nhất, kế toán trởng; sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp,
duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình; vay
vốn đầu t do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí giữa các
thành viên Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp. Những vấn đề khác Hội
đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc biểu quyết quá bán số thành viên
Hội đồng quản trị có mặt tại cuộc họp.
- Ban giám đốc là cơ quan quản lý và điều hành công việc hàng ngày
của doanh nghiệp liên doanh. Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc của
doanh nghiệp liên doanh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu
trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật Việt Nam về việc quản
lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp liên doanh. Tổng giám đốc hoặc
phó Tổng giám đốc thứ nhất phải là bên Việt Nam và là công dân Việt Nam
thờng trú tại Việt Nam. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản
trị về hoạt động của doanh nghiệp liên doanh.
2. Giải thể doanh nghiệp liên doanh:
Giải thể doanh nghiệp liên doanh là một hình thức chấm dứt sự tồn tại của
doanh nghiệp liên doanh, chấm dứt sự giàng buộc của các bên liên doanh với nhau
trong một pháp nhân chung.
- Doanh nghiệp liên doanh chấm dứt hoạt động trong những trờng hợp sau:
+ Hết thời hạn ghi trong Giấy phép đầu t. Thời hạn hoạt động của
doanh nghiệp đợc quy định trong Giấy phép đầu t do nhà đầu t đề nghị và đ-
ợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y.
12
+ Do đề nghị của một hoặc các bên và đợc cơ quan quản lý Nhà nớc về
đầu t nớc ngoài chấp thuận.
+ Theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t nớc ngoài do
vi phạm nghiêm trọng pháp luật và quy định của Giấy phép đầu t.
+ Trong những trờng hợp khác theo quy định của Pháp luật.
- Thủ tục giải thể doanh nghiệp liên doanh: Trong vòng 15 ngày kể
từ ngày chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp liên doanh phải thông báo trên
báo Trung ơng hoặc báo địa phơng về việc chấm dứt hoạt động và tiến hành
thanh lý tài sản của doanh nghiệp, thanh lý hợp đồng.
3. Thanh lý doanh nghiệp liên doanh:
Vấn đề thanh lý tài sản của doanh nghiệp liên doanh đợc quy
định nh sau:
- Thời hạn thanh lý doanh nghiệp, không quá 6 tháng kể từ khi hết thời
hạn hoạt động hoặc từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp. Trong trờng
hợp đặc biệt cần thiết đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y, thời hạn này
có thể kéo dài hơn, nhng không quá một năm.
- Thủ tục thanh lý doanh nghiệp liên doanh thì chậm nhất là 6 tháng tr-
ớc khi hết thời hạn hoạt động hoặc chậm nhất là 30 ngày sau khi có quyết
định giải thể doanh nghiệp liên doanh trớc thời hạn, Hội đồng quản trị có
trách nhiệm thành lập ban thanh lý doanh nghiệp gồm đại diện của các bên
liên doanh, quy định quyền hạn và nhiệm vụ của ban thanh lý. Các thành
viên ban thanh lý có thể đợc chọn trong các nhân viên của doanh nghiệp liên
doanh hoặc các chuyên gia ngoài doanh nghiệp liên doanh.
- Mọi chi phí về thanh lý doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu và đợc u
tiên thanh toán so với các nghĩa vụ khác.
- Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đợc thanh toán theo thứ tự u
tiên sau:
+ Lơng và chi phí bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp còn nợ ng ời
lao động.
+ Các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp đối
với Nhà nớc Việt Nam.
+ Các khoản vay (kể cả lãi).
+ Các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.
- Sau khi kết thúc thanh lý, chậm nhất là 30 ngày doanh nghiệp liên
doanh phải có trách nhiệm nộp lại Giấy phép đầu t, báo cáo thanh lý, hồ sơ
13
hoạt động cho cơ quan cấp Giấy phép đầu t và nộp con dấu cho cơ quan cấp
dấu. Báo cáo thanh lý phải đợc cơ quan cấp Giấy phép đầu t chuẩn y.
4. Phá sản doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản thì đợc giải quyết theo
pháp luật về phá sản doanh nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình thanh lý, nếu
xét thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì việc xử lý tài sản của
doanh nghiệp liên doanh đợc tiến hành theo thủ tục của pháp luật về phá sản
doanh nghiệp.
II - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập và hoạt động tại Việt Nam có
quyền bình đẳng với các doanh nghiệp khác trớc pháp luật. Có nghĩa vụ hoạt
động đúng quy định ghi trong Giấy phép đầu t, trong hợp đồng liên doanh,
trong điều lệ doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc quy
định quyền và nghĩa vụ cụ thể đợc thể hiện trong các lĩnh vực sau:
1. Góp vốn, tỷ lệ vốn góp, tiến độ góp vốn:
- Điều 7 Luật đầu t nớc ngoài quy định: Bên nớc ngoài tham gia
doanh nghiệp liên doanh góp vốn pháp định bằng:
+ Tiền nớc ngoài, tiền Việt Nam có nguồn gốc từ đầu t tại Việt Nam.
+ Thiết bị, máy móc, nhà xởng, công trình xây dựng khác.
+ Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công
nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
- Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh góp vốn pháp định bằng:
+ Tiền Việt Nam, tiền nớc ngoài.
+ Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Các nguồn tài nguyên, giá trị quyền sử dụng mặt nớc, mặt biển theo
quy định của pháp luật.
+ Thiết bị, máy móc, nhà xởng, công trình xây dựng khác.
+ Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công
nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
- Các bên liên doanh góp vốn pháp định theo sự thoả thuận của các bên
nhng phần vốn góp của Bên nớc ngoài hoặc các Bên nớc ngoài vào vốn pháp
định của doanh nghiệp liên doanh không dới 30% vốn pháp định. Trừ những
trờng hợp, căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trờng, hiệu quả
kinh doanh và các lợi ích kinh tế xã hội của dự án cơ quan cấp Giấy phép đầu
14

Xem chi tiết: Doanh nghiệp liên doanh


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét