Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Nội dung của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
Tiến bộ khoa học - công nghệ nông nghiệp có nội dung rộng lớn liên quan
đến sự phát triển của tất cả các yếu tố, bộ phận cấu thành nên lực lợng sản xuất
của ngành này.
1.Thủy lợi hóa nông nghiệp.
a.Khái niệm: Thủy lợi là quá trình thực hiện tổng hợp biện pháp khai thác sử
dụng và bảo vệ nguồn nớc trên mặt đất, dới mặt đất cho nhu cầu sản xuất và
sinh hoạt ở nông thôn, đồng thời hạn chế tác hại gây ra cho đời sống.
- Thủy lợi hóa là tiến bộ khoa học công nghệ liên quan tới nớc của sản xuất
nông nghiệp và đời sống nông thôn. Yếu tố nớc thờng gắn với đất đai, sông
biển, thời tiết, khí hậu Vì vậy thủy lợi hóa có nội dung rông lớn với phạm vi
khác nhau trên một vùng, một quốc gia, thậm chí vấn đề mang tính khu vực và
quốc tế.
- Thủy lợi là tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm cải tạo và chinh phục thiên
nhiên, trên cơ sở nhận thức các quy luật của tự nhiên, trớc hết, các quy luật về
nớc, thời tiết khí hậu, các quy luật về sông, suối luôn diễn biến phức tạp, vì
vậy thủy lợi hóa cũng là quá trình lâu dài, và phức tạp.
b.Nội dung thủy lợi hóa:
+ Trị thủy dòng sông lớn: là nội dung quan trọng của thủy lợi hóa, có ý
nghĩa quyết định tới việc sử dụng tài nguyên nớc và chinh phục lũ lụt. Tùy theo
các đặc điểm hình thành các con sông, quy luật hoạt động dòng chảy mà việc trị
thủy con sông mang tính chất vùng, quốc gia hay quốc tế.
+ Thực hiện công tác thủy nông:
Công tác thỷ nông có nội dung chủ yếu là tới và tiêu nớc. Trong các ngành
kinh tế quốc dân, nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nuocs nhất bằng phơng
pháp tới . Trng năm 2001 - 2005 vốn dầu t cho thủy lợi đạt 25,511 tỷ đồng ( cha
kể 896 tỷ đồng chi cho tu bổ đê điều), trong đó vốn do bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn quản lý là 9874 tỷ đồng và vốn do địa phơng quản lý laf11.637
tỷ đồng. Thởi gian này có 244 công trình đợc thự hiện trong đó có 156 công
trình đợc hoàn thành và đa vào sử dụng, làm tăng thêm diện tích đợc tới 94
nghìn ha, tới 146 nghìn ha, ngăn chặn 226 ngàn ha, tạo nguồn 206 nghìn ha,
tăng chất lợng cấp nớc 1038 nghìn ha. Đến năm 2005 đã tới cho 8 triệu ha gieo
trồng, tiêu cho 1,7 triệu ha, nhiều chơng trình mới về hạ tầng thủy lợi đã đợc
thực hiện nh: phục hồi nâng cấp các công trình ở đồng bằng sông hồng và trung
du phía bắc (2 nơi có công trình thủy lợi xây dựng đã hơn 40 năm nay xuống
cấp); chơng trình toàn hồ chứa nớc đặc biệt ở miền trung và Tây Nguyên gồm
các hồ: Dầu Tiếng( Tây Ninh), Kẻ Gỗ, Kinh Sơn(Hà Tĩnh), Núi Cốc ( Thái
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguyên), Yên Lập (Quảng Linh); chơng trình kiên cố hóa kênh mơng( đơc. trên
1500 km); tập chung xây dựng các hồ chứa nớc để tới tiêu nh:Suối Dầu (Khánh
Hòa), Hồ Núi Ngang (Quảng Ngãi), Sông Đào ( Nghệ An), Vạn Hồi (Bình
Định) Đông Tròn ( Phú Yên); xây dựng các trạm cống, đập giữ nớc ngọt,
ngăn mặn ven biển nh Sông Nghèn( Hà Tĩnh), Thảo Long ( Thừa Thiên Huế ),
thực hiện các dự án thủy lợi lớn đa mục tiêu nh Phan Rí, Phan Thiết (Bình
Thuận), Phớc Hòa (Bình Dơng), Bình Định (Bình Định), Tả Trạch (Thừa Thiên
Huế) Tập trung cho thủy lợi để giải quyết tốt việc tới tiêu nớc la yếu tố hàng
đầu tác độn tới năng suất cây trồng.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp, đòi hỏi phải xây dựng hệ thống
công trình hoàn chỉnh, đồng bộ hợp lý và sử dụng tối đa công suất thiết kế. Hệ
thống công trình tới tiêu hoàn chỉnh là hệ thống bao gồm công trình thủy lợi
lớn, vừa và loại nhỏ gắn liền hữu hiệu với nhau, trong mỗi công trình đều có đầy
đủ các bộ phận cần thiết để có thể đa nớc thông suốt từ đầu nguồn tới chân
ruộng và nhanh chóng tháo nớc ra khỏi ruộng khi cần thiết. Công tác thủy nông
cần chú ý những vấn đề kinh tế và quản lý chủ yếu sau đây:
Hiện nay, trong một lu vực nớc hoặc vùng lãnh thổ, các công trình tới, tiêu n-
ớc loại nhỏ, vừa, lớn thờng phát triển riêng biệt theo khả năng đầu t vủa nền
kinh tế và nhu cầu của các ngành, vì vậy hình thành các tổ chức quản lý riêng
rẽ, tách biệt xây dựng và quản lý khai thác công trình. Để phát triển đầu t và
khai thác thủy lợi có hiệu quả, trên thực tế có ba hớng tổ chức quản lý các hệ
thống công trình thủy lợi nh sau:
- Quản lý theo tuyến công trình (quản lý theo ngành). Đây là phơng thức
quản lý đợc áp dụng từ thời bao cấp ở nớc ta. Hệ thông các công trình thủy lợi
đợc phân chia thành hệ thống công trình đầu mối, cấp I, cấp II và cấp III đợc tỏ
chức quản lý chặt chẽ với sự bao cấp của Nhà nớc. Quản lý theo tuyến đối với
các công trình thủy lợi tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý kinh tế và kỹ
thuật thủy lợi, song có hạn chế cơ bản là không gắn kết đợc với việc quản lý của
các cấp chính quyền địa phơng.
- Quản lý theo lu vực nớc ( quản lý theo lãnh thổ). Lu vực nớc hay còn đợc
gọi là khu vực thủy lợi, là vùng lãnh thổ có quan hệ về nguồn nớc, khai thác sử
dụng, tiêu thoát hay thải nớc cũng nh các biện pháp bảo vệ môi trờng nớc. Ph-
ơng thức này thờng đợc áp dụng trong quản lý sử dụng các dòng sông, quản lý
các công trình Bắc Hng Hải, công trình thoát lũ biển Tây
- Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. ở mỗi lu vực nớc hay khu
vực thủy lợi thờng có các hệ thống thủy lợi lớn, vừa và nhỏ đan xen nhau. Việc
xây dựng tu bổ, quản lý khai thác sử dụn các công trình cần theo nguyên tắc:
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công trình theo phạm vi xã do xã phụ trách; công trình trong phạm vi liên xã do
huyện phụ trách; công trình liên huyện do tỉnh phụ trách; công trình liên tỉnh do
trung ơng phụ trách. Nh vậy hình thành các đơn vị quản lý trực thuộc các cấp,
tạo thành mối quan hệ về kinh tế và hành chính theo từng cấp có mối quan hệ
với nhau.
c. Nguồn vốn đầu t xây dựng công trình thủy nông:
+ Đầu t thủy nông của Nhà nớc:
Hớng đầu t thủy nông của nhà nớc bao gồm: đầu t xây dựng, phát triển các
hệ thống thủy nông mới, đầu t khôi phục sửa chữa lớn các hệ thống thủy nông
đang vận hành đã hết hạn sử dụng; đầu t tơng ứng kỹ thuật; công nghệ mới; trợ
giá dịch vụ thủy nông trong các trờng hợp thiên tai, tiêu thoát nớc phi canh tác;
trợ cấp vốn đầu t phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng xã và HTX.
Nguồn vốn đầu t của Nhà nớc vào thủy nông bao gồm vốn ngân sách, vốn n-
ớc ngoài, vốn do Nhà nớc huy động dới dạng quỹ, tín phiếu, cổ phần theo từng
dự án hay công trình cụ thể. Tùy điều kiện cụ thể ma Nhà nớc đầu t vốn cho các
công trình thủy lợi theo các hình thức chủ yếu sau đây:
- Đầu t và tự tổ chức doanh nghiệp để làm dịch vụ theo chính sách kinh tế tài
chính hiện hành.
- Đầu t ban đầu một phần rồi giao cho doanh nghiệp quản trị đầu t làm dịch
vụ, tự hạch toán.
- Cho doanh nghiệp, t nhân vay vốn với lãi suất u đãi, thời gian dài để đầu t
làm dịch vụ thủy nông.
- Trợ cấp đầu t ban đầu một phần cho doanh nghiệp, không hoàn lại vốn.
- Bảo tín cho các doanh nghiệp vay vốn nớc ngoài để làm thủy lợi.
+ Đầu t thủy nông vào xã hay hợp tác xã:
Hớng đầu t: Đối với thủy lợi nhỏ, nội đồng cho xã hoặc HTX nông nghiệp
đảm nhiệm. ở nơi nào cha có HTX kiểu mới, UBND xã thành lập tổ thủy nông
đảm nhiệm việc huy động vốn, nhân lực theo chính sách Nhà nớc và qui chế địa
phơng để đầu t vào thủy lợi, ở nơi nào co HTX thì sẽ do các HTX đảm nhiệm.
d. Bảo vệ tài nguyên nớc:
Tài nguyên nớc phân bố khắp nơi, gồm nớc mặt đất và nớc ngầm. Nguồn nớc
dễ bị hòa tan các hóa chất, rác thải, màu, mùi, vị trở nên ô nhiễm, nhất là nuồn
đất mặt chịu ảnh hởng của con ngời và động vật. chính vì thế phải có công tác
bảo vệ nguồn nớc hợp lý:
Phòng chống cạn kiệt nguồn nớc.
+ Trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đặc biệt là rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Định canh, định c đối với đồng bào dân tộc miền cao.
+ Xây dựng công trình hồ chứa để điều tiết lại nguồn nớc, tăng lợng nớc vào
mùa khô, giảm lợng nớc vào mùa ma.
Phòng chống ô nhiễm nguồn nớc.
+ Giữ gin vệ sinh môi trờng, dọn rác thải, làm giảm yếu tố gây ô nhiễm
nguồn nớc.
+ Xây dựng công trình sử lý rác thải, nớc thải của cá nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp, khu dân c.
+ Quản lý và bảo vệ môi trờng biển.
+ Tham gia các chơng trình hợp tác quốc tế về trinh phục, cải tạo và bảo vệ
nguồn nớc.
2. Cơ giới hóa nông nghiệp.
a. Khái niệm: Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thủ
công thô sơ bằng công cụ lao động cơ giới, thay thế động lực sức ngời và gia
súc bằng động lực máy móc, thay thế sản xuất thủ công lạc hậu bằng sản xuất
kỹ thuật cao.
- Cơ giới hóa nông nghiệp dựa trên nền công nghiệp cơ khí phát triển có khả
năng nghiên cứu, chế tạo ra các máy động lực và máy công tác để thục hiện các
khâu công việc canh tác phù hợp với yêu cầu sinh trởng và phát triển của cây
trồng, vật nuôi và phù hợp với hình thức phát triển của cây trồng, vật nuôi và
phù hợp với hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.
b. Nội dung của cơ giới hóa.
Cơ giới hóa bộ phận: Trớc hết và chủ yếu thực hiện ở những khâu công việc
nặng nhọc, tốn nhiều lao động thủ công, hay thời vụ căng thẳng và dễ dàng thực
hiện nh: làm đất, vận chuyển, chế biến thức ăn gia súc Nét đặc trng của giai
đoạn này là việc áp dụng các máy riêng lẻ của nông hộ và trang trại khá giả.
Thời kỳ này sau khi hoàn tất nhiệm vụ sản xuất của mình, họ còn đi làm thuê
cho các hộ và trang trại khác trên địa bàn lân cận.
Cơ giới hóa tổng hợp: là việc sử dụng liên tiếp hệ thống máy ở tất cả các giai
doạn của quá trình sản xuất trồng trọt hay chăn nuôi kể cả lúc bắt đầu hay lúc ra
sản phẩm. Nét đặc trng của giai đoạn này là sự ra đời của hệ thống máy nông
nghiệp, có tác dụng hỗ trợ, bổ sung cho nhau để hoàn thành liên tiếp tất cả các
khâu công việc của quá trình sản xuất.
Tự động hóa: là giai đoạn phát triển cao hơn của cơ giới hóa tổng hợp, gắn
liền với phơng thức khai thác và sử dụng các nguồn năng lợng mới, các phơng
tiện điều khiển tự động để hoàn thành mọi khâu liên tiếp của quá trình sản xuất
từ khi chuẩn bị đến lúc kết thúc sản phẩm. Nét đặc trng của giai đoạn này là
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
loại trừ lao động chân tay và một phần lao động trí óc. Sự tham gia của con ngời
với vai trò giám đốc, kiểm tra, điều chỉnh để quá trình diễn ra nh trớc.
c. Vấn đề chú ý:
- Nền công nghiệp phát triển sẽ giúp tiến hành ứng dụng khoa học kỹ thuật
nhanh hơn.
+ Điều kiện tiếp nhận cơ giới hóa nông nghiệp: Đối tợng tiếp nhận cơ giới
hóa nông nghiệp là các chủ trang trại, hộ gia đình nông dân tự chủ. Nhng phần
lớn trong số họ lại gặp nhiều khó khăn để tiếp nhận cơ giới hóa nh: cha có tri
thức, kỹ năng về máy móc cơ khí. Sản xuất còn nhỏ phân tán, nhất là ruộng đất
bị phân chia manh mún
+ Lao động trong nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao. Lực lợng lao động giải
phóng khỏi nông nghiệp nhờ cơ khí hóa có thể gây nên tình trạng thất nghiệp ở
nông thôn. Hạn chế của việc phân công lao động cha hợp lý sẽ gây lãng phí cho
nông nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
3. Điện khí hóa nông nghiệp, nông thôn.
a.khái niệm: Trong quá trình phát triển, nông nghiệp sử dụng ngày càng
nhiều các nguồn năng lợng khác nhau. Điện khí hóa là một tiến bộ khoa học
công nghệ trong việc sử dụng nguồn điện năng vào các hoạt động sản xuất và
phục vụ đời sống nông thôn. Điều kiện để thực hiện điện khí hóa nông nghiệp
nông thôn là hình thành mạng lới điện quốc gia thông suốt từ nơi phát điện đến
nơi tiêu thụ là hộ gia đình, các trang trại trồng trọt, chăn nuôi ở mọi vùng
nông thôn. Nh vậy, thực hiện điện khí hóa nông nghiệp nông thôn là một quá
trình rất lâu dài.
b. Hớng sử dụng trong nông nghiệp, nông thôn:
Năng lợng điện là cơ sở của việc cơ khí hóa lao động ở một số khâu sản xuất
nông nghiệp nh thủy lợi, chế biến, chăn nuôi Điện năng là nguồn động lực
chủ yếu của các xởng cơ khí, xởng chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, các trạm
bơm tới tiêu.
Sử dụng điện dới dạng khác nhau nh nhiệt năng hay quang năng để chiếu
sáng, sấy khô ấp trứng, sởi ấm gia súc; hoặc dới dạng sóng nh tia hồng ngoại,
tia tử ngoại để khử động trong nớc, tiêu diệt các vi sinh vật có hại cho giống cây
trồng vật nuôi, chữa bệnh gia súc
Sử dụng điện phục vụ sinh hoạt nông thôn.
4.Hóa học hóa nông nghiệp.
a. khái niệm: Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình áp dụng những thành
tựu của nghành công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, bao gồm việc sử
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
dụng các phơng tiện hóa chất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống
nông thôn.
Hóa học hóa nông nghiệp là quá trình liên tục của tiến bộ khoa học - kỹ thuật
liên quan đến phơng tiện hóa học của lao động nông nghiệp và các phơng tiện
phục vụ đời sống nông thôn.
b. nội dung của hóa học hóa nông thôn bao gồm:
- Bổ sung và tăng cờng cung cấp thức ăn cho cây trồng, vật nuôi bằng việc sử
dụng các loại phân bón hóa học, thức ăn gia súc có bổ sung vi lợng.
- Bảo vệ cây trồng vật nuôi thông qua việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm
- Sử dụng các vật liệu hóa học trong xây dựng những công trình phục vụ nông
nghiệp nh công trình thủy lợi, cải tạo đất, xây dựng chuồng trại.
- Sử dụng các vật liệu hóa học trong sản xuất đồ dùng phục vụ sinh hoạt nông
thôn.
5. sinh học hóa nông nghiệp.
a. khái niệm: là quá trình nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu khoa
học kỹ thuật và khoa học sinh thái vào nông nghiệp nhằm nâng cao năng xuất
và chất lợng sản phẩm nông nghiệp và bảo vệ môi trờng sinh thái. sinh học hóa
nông nghiệp là quá trình tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến t liệu sản xuất
của sinh vật: đông vật, thực vật, vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp.
b. Nội dung rộng lớn:
Điều tra cơ bản một cách toàn diện trọng điểm các điều kiện thiên nhiên và
các nguồn tài nguyên phong phú về thực vật, dộng vật và vi sinh vật ở nớc ta.
Nghiên cứu, phát hiện và nắm vững quy luật phát sinh, phát triển của các cá
thể và quần thể động thực vật trên từng vùng sinh thái.
Nghiên cứu và dề ra phơng hớng đớng đắn, để khai thác, bảo vệ và sử dụng
ngày càng tốt hơn, bảo đảm tái sinh không ngừng các nguồn tài nguyên sinh vật
của đất nớc. Nhập nội một số giống cây con phù hợp từ nớc ngoài để bổ sung
thêm phong phú quỹ gen hiện có.
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học một cách có hiệu quả.
Chơng II. Thực trạng của việc ứng dụng thành
tựu khoa học kỹ thuật.
I. Thành tựu:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
C cu nụng nghip v kinh t nụng thụn ó cú bc chuyn dch tớch cc
theo hng y mnh sn xut cỏc loi nụng sn hng húa cú nhu cu th
trng v cú giỏ tr kinh t cao. Tip tc bo m tt an ninh lng thc quc
gia, tuy din tớch trng lỳa gim (khong hn 300 nghỡn ha), chuyn sang
nuụi trng thy sn v cỏc cõy trng khỏc cú giỏ tr cao hn, nhng sn lng
lng thc vn tng t 34,5 triu tn (nm 2000) lờn 39,12 triu tn (nm
2004), trong ú, sn lng lỳa tng t 32,5 lờn 35,8 triu tn, bỡnh quõn mi
nm lng thc tng hn mt triu tn. Hng nm vn xut khu khong 3,5-
4 triu tn go.
Sn xut cõy cụng nghip, cõy n qu cú s iu chnh mnh theo nhu cu
th trng xut khu v thay th hng nhp khu, hỡnh thnh mt s vựng
sn xut hng húa tp trung gn vi cụng nghip bo qun, ch bin. Din
tớch, sn lng cõy cụng nghip tng nhanh so vi nm 2000, cao-su din tớch
tng 9,5%, sn lng tng 37,6%; h tiờu din tớch tng 83,2%, sn lng
tng 87,8%; ht iu din tớch tng 44,3%, sn lng tng 205,3%; chố din
tớch tng 35,3%, sn lng tng 54,9%; din tớch cõy n qu tng 1,4 ln;
bụng vi din tớch tng 42,5%, sn lng tng 57,4%; u tng din tớch
tng 47,1%, sn lng tng 62,2%. Cỏc loi cõy cụng nghip cú li th xut
khu hu ht u tng v din tớch, sn lng v kim ngch xut khu.
Chn nuụi tng bỡnh quõn 10%/nm; t trng giỏ tr chn nuụi trong nụng
nghip tng t 19,3% lờn 21,6%. én bũ, nht l bũ sa tng nhanh, t 95
nghỡn con, sn lng sa ti tng gp 3 ln. Sn lng thy sn nuụi trng
tng 2,0 ln, sn lng khai thỏc tng 1,2 ln.
Cụng nghip ch bin nụng, lõm, thy sn v ngnh ngh nụng thụn: Giỏ
tr sn xut cụng nghip ch bin nụng, lõm, thy sn tng trng bỡnh quõn
12-14%/nm. Sn xut tiu, th cụng nghip v ngnh ngh nụng thụn tng
bỡnh quõn 15%/nm. Hin c nc cú 2.971 lng ngh, khong 1,35 triu c
s ngnh ngh nụng thụn, vi khong 1,4 triu h, thu hỳt hn 10 triu lao
ng (trong ú cú khong 1,5 triu ngi lm hng m ngh).
Giỏ tr sn xut nụng, lõm nghip, thy sn tng trng liờn tc v t mc
cao (5,4%/nm, ch tiờu éi hi éng ton quc ln th IX ra l
4,8%/nm). Tng kim ngch xut khu nụng, lõm, thy sn nm 2004 t gn
7 t USD, tng 1,5 ln so vi nm 2000, trong ú nụng, lõm sn tng gn 1,5
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ln, thy sn tng 1,6 ln. Mt s mt hng xut khu ch yu t sn lng
v giỏ tr ln nh: go, c-phờ, cao-su, ht iu. éc bit, xut khu g gia
dng v lõm sn tng mnh, t hn 1,2 t USD, tng gp 3,3 ln so vi nm
2000.
C cu kinh t nụng thụn chuyn dch theo hng tng dn t trng cụng
nghip v dch v, gim t trng nụng nghip. Nm 2004 trong tng GDP ca
c nc, t trng nụng, lõm nghip, thy sn ó gim t 24,53% xung
21,76%; lao ng nụng nghip gim t 59,04% xung 57,9%, lao ng cụng
nghip, tiu th cụng nghip chim khong 17%, dch v chim 25,1%. Nm
2003, h thun nụng ó gim cũn 68,8%, h kiờm ngh tng lờn, chim 12,7%
v phi nụng nghip 18,4%. Ngun thu ca h nụng dõn t nụng, lõm, ng
nghip chim 77,5%; cụng nghip, xõy dng v dch v nụng thụn ó dn
tng lờn, chim 22,5% tng thu.
Trỡnh khoa hc, cụng ngh trong sn xut nụng nghip, thy sn tng
bc c nõng cao theo hng s dng ging mi, cụng ngh sinh hc,
phng thc canh tỏc tiờn tin nõng cao nng sut cht lng nụng sn,
thy sn. én nay, cú hn 90% din tớch lỳa, 80% din tớch ngụ, 60% din
tớch mớa, 100% din tớch iu trng mi c s dng ging mi. Cụng
ngh s dng mụ hom c a nhanh vo sn xut ging cõy rng, nờn nng
sut cht lng rng c ci thin. Ngnh thy sn ó sn xut v a vo
sn xut mt s loi thy sn cú giỏ tr kinh t cao. Nhiu khõu trong sn xut
nụng nghip c c gii húa nh: ti nc, tut lỳa, xay xỏt t hn 80%,
vn chuyn lm t t hn 60%. Trong ngnh thy sn, tng cụng sut tu
thuyn ỏnh bt t hn 4 triu sc nga, mt s c s nuụi trng thy sn
c trang b cỏc mỏy múc, thit b bo m cho cụng ngh nuụi trng tiờn
tin.
Ngày nay, công nghệ sinh học là một mũi nhọn của tiến bộ khoa học
công nghệ thế giới. Lịch sử phát triển công nghệ sinh học thế giới đã trải qua
ba giai đoạn phát triển với những đặc riêng. Hai giai đoạn đầu là công nghệ sinh
học truyền thống (lên men thực phẩm để sản xuất rợu bia, dâm, nớc chấm, sữa
chua, sản phẩm muối chua) và công nghệ sinh học cận đại (công nghệ sản
xuất thuốc kháng sinh, vitamin, axit hữu cơ, axit amin, dung môi, enzym, sinh
khối giàu protein). Hiện nay, công nghệ sinh học đang phát triển ở giai đoạn
hiện đại. Công nghệ sinh học hiện đại bao gồm một số lĩnh vực quan trọng nh
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ enzym/protein, công nghệ
sinh học vi sinh vật, công nghệ sinh học môi trờng. Dựa trên thành tựu của công
nghệ di truyền, ngời ta biết rõ từng loại gen và giải mã chúng, từ đó chế tạo ra
các loại thuốc đặc trị diệt virut gây bệnh cho động thực vật. Đối với lĩnh vực
tạo giống, ngời ta tạo ra các cây trồng vật nuôi chuyển gen cho năng suất và
chất lợng mới của sản phẩm. Ví dụ, nhờ chuyển gen có thể tăng lợng chứa
protein và cải thiện chất lợng protein trong sản phẩm cây trồng, vật nuôi, cũng
có thể chuyển vào cây trồng, vật nuôi loại gen chống côn trùng, chống nấm,
chống virut để kháng với thuốc diệt cỏ Dựa trên những thành tựu của công
nghệ tế bào, ngời ta đã tạo giống cây trồng bằng nuôi cấy mô, tạo giống con
nuôi bằng phơng pháp cấy phôi
Ngành nông nghiệp nớc ta đến nay đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng
góp phần phát triển nông nghiệp:
+ Trong trồng trọt: Nghiên cứu đặc điểm quang hợp của cây lúa,quang hợp
dinh dỡng của ruộn lúa năng xuất cao làm cơ sở cho các biện pháp thâm canh;
đã đa vào sản xuất công nghệ quang hợp trồng tảo giàu dinh dỡng để thu sinh
khối làm nguồn dinh dỡng và dợc liệu qúy; nghiên cứu quan hệ công sinh giữa
vi khuẩn Azolla Anabaens azolla cũng nh vi khuẩn Rhizobium và cây đậu t-
ơng; sử dụng các chất điều hòa sinh trởng, các nguyên tố khoáng vi lợng làm
tăng năng xuất cây trồng trong nông nghiệp; nghiên cứu thành công các kỹ
thuật di truyền nh lai tạo, đột biến, thể đa bội tạo ra nhiều giống mới lúa,
ngô, đậu, đỗđợc ứng dụng vào sản xuất.
- Năm 2006 Viện lúa đồng bằng sông cửu long đã công bố nghiên cứu ứng
dung thành công công nghệ chuyển nạp gene tạo giông lúa mới nhiều vi chất
dinh dỡng, từ 3 giông lúa IR64, MTL250(indica) và Taipei 309 (japonica)
- Vin Khoa hc nụng nghip min Nam ó nghiờn cu thnh cụng ging
ngụ lai n V98-1, V98-2 ngn ngy (95 - 100 ngy), nng sut cao 7-9
tn/ha, c phỏt trin rng trờn hng chc nghỡn ha cỏc tnh BSCL v
ụng Nam b, phc v cho chn nuụi v ch bin; mt s tin b khoa hc k
thut khỏc trong trng trt, chn nuụi v cụng ngh sau thu hoch ó c ỏp
dng, gúp phn lm tng nng sut cht lng cõy trng, vt nuụi.
- ứng dụng công nghệ nhân bản phôi vô tính và đã tạo ra nhiều giống mới
mang lại hiệu quả năng xuất cao: Lai tạo thành công giông Lúa DR1 chịu hạn,
nhân bản nhiều loại khoai tây, mía Cuối tháng 10/2006 đã công bố nhân
giống công nghiệp và bán công nghiệp thành công đối với một số loài hoa và
cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao; tuyển chọn đợc 18 giống hoa lyly, 10
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giống hồng môn và những sắc màu kiểu dáng đa dạng có giá trị kinh tế cao.
Phôi vô tinh có thể bảo quản lâu dài và cho nảy mầm vao thời điểm thích hợp.
Theo các nhà khoa học việt nam, đến nay đã có trên 200 loài cây trồng đợc
nhân giông bằng công nghệ phôi vô tính. Nhân bản vô tính có thể tạo hạt nhân
tạo, đây là yếu tố thuận lợi cho cơ giới hóa và tự động hóa nhân giống công
nghiệp. Vd: với cây cà phê từ một gam sinh khối, có tỷ lệ tái sinh đến 47%.
+ Trong chăn nuôi: ứng dụng thành công trong việc ghép hợp tử để tạo ra bò
giống con chất lợng cao. Ngoài ra, còn một số thành công trong việc lai tạo
giống lợn, gia cầm
- Trong lĩnh vực vi sinh vật: Đã tuyển chọn và su tập những vi sinh vật có ích
nghiên cứu và áp dụng có kết quả công nghệ vi sinh phục vụ sản xuất và đời
sống nh thuốc trừ sâu vi sinh vật, phân vi sinh vật cố định đạm cho cây họ đậu,
hoocmôn thực vật sản xuất bằng công nghệ vi sinh, kháng sinh thô
Quan h sn xut c xõy dng ngy cng phự hp. C nc hin cú 72
nghỡn trang tri, tng bỡnh quõn 10%/nm, kinh t trang tri ó gúp phn ỏng
k vo chuyn dch c cu kinh t nụng thụn. Thnh lp mi c 524 hp
tỏc xó nụng nghip, ch yu hot ng theo hng dch v, tiờu th sn phm,
hin cú hn 10 nghỡn hp tỏc xó nụng thụn (9.255 HTX nụng nghip, hn
500 HTX thy sn, 800 qu tớn dng nhõn dõn ) v hng trm nghỡn t kinh
t hp tỏc, so vi nm 2000, s hp tỏc xó hot ng cú lói tng t 32% lờn
35%, s HTX yu kộm gim t 22% xung cũn khong 10%.
Doanh nghip t nhõn tng nhanh: nm 2004 cú 15.600 doanh nghip t
nhõn ang hot ng trờn a bn nụng thụn, bỡnh quõn mt doanh nghip thu
hỳt khong 20 lao ng, ang l nhõn t quan trng trong phỏt trin kinh t
nụng thụn.
Nụng thụn cú bc phỏt trin khỏ nhanh.
+ Nhiu cụng trỡnh thy li ó hon thnh v a vo s dng, gúp phn
chuyn dch c cu sn xut, thõm canh, tng nng sut cõy trng ó bo m
ti cho 90% din tớch lỳa, hng vn ha hoa mu, cõy cụng nghip v cõy n
qu; h thng ờ iu c cng c.
Nhanh chóng khắc phục đợc ngập úng, hạn hán cứu đợc mùa màng cho
nông dân. Năm 2007 thủ tớng chính phủ đã trích từ nguồn dự phòng ngân sách
trung ơng để hỗ trợ Nghệ An và Hà Tĩnh khắc phục hạn hán. Mức hỗ trợ đợc
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét