Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh – môn toán 8

 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
- Khi dạy tiết luyện tập cần lưu ý những gì?
- Học sinh cần làm gì để tiết luyện tập đạt được hiệu quả cao nhất?
2. Khảo sát thực tế:
a/ Thực tế giảng dạy của giáo viên:
Trong nhiều năm qua, khi dạy tiết luyện tập tôi vẫn luôn chú ý xây dựng thành
một tiết học sinh động, tạo được hứng thú cho học sinh. Và khi tiến hành thực hiện đề
tài này tôi đã trao đổi với thầy cô, đồng nghiệp trong tổ về sự lợi ích của việc dạy tiết
luyện tập nhằm phát huy tính tích cực của mọi đối tượng học sinh. Qua trao đội nhận
thấy rằng giáo viên có chú ý thực hiện, nhưng không thường xuyên, chỉ thực hiện khi
gặp tiết có số lượng bài tập ít, hoặc khi có thao giảng, dự giờ. Một số giáo viên thì có
thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao.
Tôi tiến hành hợp tác dự giờ với đồng nghiệp trong tổ khối 6 (2 tiết), khối 7 (2
tiết), khối 9 (2 tiết) nhận thấy việc dạy tiết luyện tập đạt được những yêu cầu đặt ra
(Không gây nhàm chán, không nặng nề, mọi học sinh đều cảm thấy thích thú học tập,
…) không phải dễ dàng vì:
- Trình độ nhận thức của học sinh trong một lớp không bằng nhau.
- Giáo viên chưa có sự đầu tư cho tiết dạy.
- Tài liệu tham khảo phục vụ cho tiết dạy còn hạn chế.
- Hệ thống bài tập đưa ra chưa phù hợp với trình độ của học sinh (Quá cao
hoặc quá thấp).
- Sự chuẩn bị của học sinh chưa tốt.
b/ Khảo sát học sinh:
- Qua quan sát trong những tiết được dự giờ, tôi nhận thấy sự tập trung, tinh
thần học tập của học sinh ở các khối lớp như sau:
+ Lớp 7a5 (Khá - giỏi): Không khí lớp trầm lắng, học sinh có tiếp thu bài
nhưng không hứng thú với tiết học.(Chúng tôi đã dự giờ tiết 10 – Luyện tập (Tỉ lệ
thức) : Ở từng bài tập giáo viên chưa chốt lại phương pháp chung, cũng như lưu ý
cho học sinh những sai sót cần tránh, điều đó cho thấy sự đầu tư cho tiết dạy của giáo
viên chưa cao. Hệ thống bài tập đưa ra quá rập khuôn sách giáo khoa, giáo viên chưa
khéo léo lồng ghép một số bài tập trắc nghiệm vào nhằm giảm bớt áp lực cho học
sinh, …)
+ Lớp 7a6(Trung bình – yếu): Học sinh tiếp thu tốt, không khí lớp sinh động
hơn. Các bài tập được giáo viên xây dựng theo các dạng bài cơ bản, sau mỗi dạng bài
có chốt lại phương pháp, có lưu ý những sai sót cho học sinh. Tuy nhiên, giáo viên
chưa xây dựng được các thuật toán cho các dạng bài cơ bản,…
+ Lớp 9a1,2: Giáo viên chuẩn bị tốt cho tiết dạy từ kiến thức đến các phương
tiện hổ trợ. Do đó, học sinh học rất nhẹ nhàng. Yêu cầu của giáo viên đưa ra phù hợp
với học sinh.
- Thực tế giảng dạy của bản thân tôi tại lớp 8a1 (Trung bình – khá – giỏi); 8a2,
8a3 (yếu - Trung bình)
+ Lớp 8a1: Dạy bài “Luyện tập – tiết 8” (Đại số). Ở phần kiểm tra bài
cũ, tôi yêu cầu học sinh: Hãy chọn một trong số các tấm giấy có ghi một vế của 7
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 5 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
hằng đẳng thức đáng nhớ để ghép với các tấm trên bảng tạo thành một hằng đẳng
thức đúng, sau đó gọi tên hằng đẳng thức đó và áp dụng vào làm bài tập. Học sinh đã
thực hiện được yêu cầu này. Khi đến phần luyện tập, tôi đã lựa chọn, xây dựng các
bài tập trong sách giáo khoa lại theo từng dạng cơ bản, ở mỗi dạng tôi cố gằng đưa ra
phương pháp giải chung hay thuật toán để giải dạng toán đó, cũng như khéo léo lồng
ghép một số dạng bài toán trắc nghiệm vào (đúng sai, điền khuyết,…). Ở cuối bài tôi
đưa ra bài học kinh nghiệm cho dạng toán tính giá trị biểu thức cho học sinh nắm
vững hơn (Các dạng còn lại các tiết luyện tập trước đã được cung cấp).
Tôi nhận thấy học sinh đều thấy thoải mái, thích thú với tiết học, tiếp thu bài
rất tốt.
+ Lớp 8a2, 8a3: Dạy bài “ Luyện tập – tiết 17” (Hình học). Ở phần kiểm
tra bài cũ, tôi đưa ra yêu cầu gồm ba phần:
1/ Phát biểu định nghĩa, tính chất hình chữ nhật? ( 2 điểm)
2/ Một bài tập trắc nghiệm xác định tính đúng sai? (3 điểm)
3/ Một bài toán chứng minh (Hoàn thành bài chứng minh bằng cách
điền khuyết). (5 điểm).
Học sinh trả lời tương đối đúng (Học sinh trung bình), và hoàn chỉnh
(Học sinh khá – giỏi).
Sau đó tôi chốt lại một số điểm cần chú ý qua phần kiểm tra bài cũ trên.
Trong phần luyện tập, tôi cũng đã lựa chọn xây dựng một hệ thống bài tập đa
dạng, và có một số bài tập được đưa từ ngoài vào. Mỗi dạng bài tôi đều cố
gắng hướng dẫn học sinh phân tích bài toán theo hướng đi lên, sau đó chốt lại
phương pháp. Đến phần củng cố, thay vì đưa ra các câu hỏi để củng cố lại các
kiến thức đã học cho học sinh, tôi đã xây dựng thành một trò chơi nhỏ “Giải
đáp ô chữ” thật sự tạo được thích thú cho các em, làm cho không khí lớp sôi
nổi hẳn lên.
+ Ở một số tiết luyện tập, tôi còn phân việc cho các em chuẩn bị, rồi tự
trình bày trước toàn thể lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
Tiết 14 – luyện tập _ đại số 8:
Tổ 1: Soạn các bài tập phân tích thành nhân tử bằng phương pháp
đặt nhân tử chung.
Tổ 2: Soạn các bài tập phân tích thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm hạng tử.
Tổ 3: Soạn các bài tập phân tích thành nhân tử bằng phương pháp
sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ.
Tổ 4: Soạn các bài tập phân tích thành nhân tử bằng phương pháp
tách hạng tử.
Tôi nhận thấy các em tuy có nhiều bỡ ngỡ, trình bày chưa tốt lắm nhưng
tất cả đều thấy thích thú vì mình được góp phần vào xây dựng tiết học.
- Khi tiến hành nghiên cứu vấn đề này, song song với việc trao đổi với đồng
nghiệp, thực hành bằng tiết dạy, tôi còn tiến hành đàm thoại cùng học sinh:
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 6 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
+ Đình Long (8a1): “Em thật sự rất thích học toán vì toán có nhiều ứng
dụng vào các môn học khác”.
+ Hưng (8a2): “Em thấy học thật vui và hấp dẫn, không khí lúc nào cũng
sôi nổi, qua tiết học nay em mới biết thêm một di tích lịch sử của nước ta”.
+ Tây (8a3): “Em học toán tệ lắm, nên trước đây tới giờ toán em rất sợ,
còn bây giờ thì thấy thích học toán hơn, lâu lắm rồi em mới làm được bài như thế
này”.
+ Vy (7a5): “Em thích học toán từ nhỏ nhưng lại rất ghét học các tiết
luyện tập vì tới các luyện tập thì em rất sợ vì nó khô khan, nặng nề quá”
Trong thời gian hạn hẹp, chúng tôi không thể đưa ra hết các ví dụ. Nhưng qua
thực tế giảng dạy, chúng ta có thể thấy được phần nào sự cần thiết của vấn đề. Thế
nhưng thực tiển lại cho thấy việc dạy tiết luyện tập để phát huy tính tích cực của mọi
đối tượng học sinh luôn gặp nhiều khó khăn. Chúng tôi xin đưa ra một số giải pháp,
kinh nghiệm được rút ra trong quá trình giảng dạy, nghiên cứu.
3. Giải pháp chứng minh:
- Giáo viên phải xem xét, nghiên cứu thật kỹ tiết dạy, phải có sự đầu tư chuẩn
bị cho tiết dạy tốt. Bởi vì, dạy một tiết học bình thường đạt hiệu quả đã là khó, dạy
tiết luyện tập lại càng khó hơn nhất là với một lớp mà trình độ của học sinh không
bằng nhau.
- Để dạy một tiết luyện tập đạt hiệu quả, ta có thể thực hiện như sau:
1/ Ổn định:
Giáo viên có thể kiểm diện, sau đó cho lớp hát một bài.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đặt câu hỏi có nội dung và biểu điểm rõ ràng (Nên chuẩn bị ở
bảng phụ), giáo viên phải nhận xét tính đúng sai trong câu trả lời của học sinh.
Ở những lớp yếu, với cùng một nội dung kiểm tra, giáo viên nên phân ra
thành nhiều câu nhỏ dễ hiểu để học sinh trả lời.
Ví dụ:
+ Với nội dung kiểm tra các hằng đẳng thức đáng nhớ: Ở lớp 8a1 (Khá –
giỏi), giáo viên có thể yêu cầu học sinh phát biểu 4 hằng đẳng thức đáng nhớ bất kỳ
trong 7 hằng đẳng thức đã học; Còn ở lớp 8a2, 8a3(Trung bình – yếu), giáo viên có
thể cho học sinh hoàn thành dưới dạng toán trắc nghiệm điền khuyết, hay hoàn thành
bằng cách ghép giấy như đã trình bày ở trên.
+ Khi dạy bài “Luyện tập – tiết 10” _Đại số 7: Với yêu cầu “ Nếu a.d =
c.b thì ta có các tỉ lệ thức nào?”, giáo viên có thể đưa ra yêu cầu như sau: “Nếu a.d =
c.b thì ta có các tỉ lệ thức:

; ; ;

a c a b
b b a a
= = = =
Hãy hoàn thành bài tập trên bằng cách điền vào chổ (….) để tạo thành các tỉ lệ thức
đúng.”
3/ Luyện tập:
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 7 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
Giáo viên nên phân loại bài tập thành từng dạng bài cơ bản từ đơn giản
đến nâng cao phù hợp với từng đối tượng học sinh. Sau mỗi dạng bài nên chốt lại
phương pháp giải để đưa ra bài học kinh nghiệm, nên tăng lượng bài tập trắc nghiệm
giúp học sinh tích cực xây dựng bài, nhận biết những sai lầm của mình, và tiết kiệm
thời gian cho giáo viên.
Ví dụ:
+ Lớp 6: Bài “Luyện tệp – tiết 6”, giúp học sinh khắc sâu khái niệm tia,
tia đối nhau, giáo viên có thể đưa bài tập – kết hợp với việc sử dụng phương tiện trực
quan minh hoạ như sau:
“Các câu sau đúng hay sai:
x
t
z
yO
a) 3 tia.
t
z
y
x
O
b) 4 tia.
y
x
O
c) 1 tia.”
+ Lớp 8: Khi dạy bài “Luyện tập – tiết 12”, khi đưa vào bài tập “Tính
giá trị của biểu thức” ở các lớp yếu có thể chia thành các yêu cầu nhỏ:
Phân tích các đa thức thành nhân tử.
Tính giá trị của đa thức đã phân tích.
Hoặc thay vì yêu cầu học sinh: Hãy chứng minh:
( ) ( )
3
3 3
3a b a b ab a b
− = − − −

giáo viên có thể yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập sau:
Để chứng minh
( ) ( )
3
3 3
3a b a b ab a b
+ = + − +
một bạn học sinh đã làm như sau:
( ) ( )
3
3 2 2 3 2 2
3 3
3
3 3 3 3
VT a b ab a b
a a b ab b a b ab
a b VP
= + − +
= + + + − −
= + =
Hãy quan sát bài làm của bạn và cho biết: Bạn hoàn thành bài toán như thế nào?
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 8 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
Bằng cách làm tương tự: Hãy chứng minh:
( ) ( )
3
3 3
3a b a b ab a b
− = − + −
4/ Củng cố:
Đây là bước khá quan trọng nhằm giúp học sinh củng cố khắc sâu các
kiến thức của bài. Giáo viên có thể củng cố từng phần hoặc củng cố cho toàn bài.
Dạng bài tập sử dụng cho phần này có thể là trắc nghiệm đúng sai, trắc nghiệm điền
khuyết, trắc nghiệm ghép câu, hay một trò chơi nhỏ (Giải ô chữ, …), đồng thời ở
phần này giáo viên cũng có thể nhắc lại các bài học kinh nghiệm đã đúc kết được
trong bài học.
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Giáo viên nên đưa ra yêu cầu cụ thể, rõ ràng học sinh phải làm những
gì? Chuẩn bị những gì? Cho tiết học sau. Nếu có bài tập khó, thì nên hướng dẫn để
học sinh có thể hoàn thành.
* Một số lưu ý khi dạy tiết luyện tập:
- Yêu cầu đưa ra cho học sinh không quá cao, quá thấp so với trình độ của học
sinh.
- Không giải quá nhiều bài tập trong một tiết day.
- Xây dựng bài học từ dễ đến khó.
- Lựa chọn bài tập phù hợp với nội dung bài.
- Không nên lạm dụng các bài tập trắc nghiệm, cũng như các phương tiện hổ
trợ cho tiết dạy.
4. Thực hành bằng tiết dạy minh hoạ:
* Đại số:
TUẦN: 02
Tiết: 03
Ngày dạy:
1/- MỤC TIÊU:
a/ Kiến thức: Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,nhân đa
thức với đa thức.
b/ Kỹ năng: Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức.
c/ Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác trong tính toán.
2/- CHUẨN BỊ:
1/- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập và bài học kinh nghiệm, phiếu học tập, Bài tập
dạng phối hợp phép toán nhân đơn thức, đa thức với đa thức.
2/- Học sinh: Bảng nhóm, dụng cụ học tập, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của
giáo viên ở tiết 02, ôn lại quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức.
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vấn đáp, đàm thoại, chia nhóm nhỏ, thực hành.
4/- TIẾN TRÌNH:
4.1/- Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 9 Năm học: 2006 – 2007
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
4.2/- KTBC: (2 học sinh)
- Học sinh 1:
Bài 1) Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, viết công thức tổng quát? 4 đ
Bài 2) Thực hiện phép tính, sau đó tính giá trị của biểu thức đã thu gọn:
( )
( )
2 2 2
5 . 3 7 5 7P x x x x x= − + − −
với x = -5 6 đ
Đáp án:
Bài 1) Quy tắc nhân đơn thức với đa thức: Sgk – tr.4 2 đ
Tổng quát: A.(B + C) = A.B + A.C 2 đ
Bài 2) Ta có:
( )
( )
2 2 2
5 . 3 7 5 7P x x x x x= − + − −
=
2 2 2 2
5 . 5 .3 .7 .5 7x x x x x x x
− + − −
=
3 2 3 2
5 15 7 5 7 15x x x x x x− + − − = −
4 đ
Thay x = -5 vào -15x, ta có: -15.(-5) = 75 2 đ
- Học sinh 2:
Bài 1) Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức, viết công thức tổng quát bằng
cách điền vào chổ (….) trong đẳng sau: 4 đ
(A + B).(D + C) = A.D + … + … + B.C
Bài 2) Thực hiện phép tính:
( )
3 2
2 1x x x− + −
.
( )
5 x−
4 đ
Từ đó suy ra kết quả phép nhân:
( )
3 2
2 1x x x− + −
.
( )
5x −
2 đ
Đáp án:
Bài 1) Quy tắc nhân đa thức với đa thức: Sgk – 4 2 đ
Tổng quát: (A + B).(D + C) = A.D + A.C + B.D + B.C 2 đ
Bài 2) Ta có:
( )
3 2
2 1x x x
− + −
.
( )
3 3 2 2
5 .5 . 2 .5 2 . .5 . 1.5 1.x x x x x x x x x x x
− = − − + + − − +
=
3 4 2 3 2
5 10 2 5 5x x x x x x x
− − + + − − + =
=
4 3 2
7 11 6 5x x x x− + − + −
4 đ
Vậy
( )
3 2
2 1x x x
− + −
.
( )
5x

=
4 3 2
7 11 6 5x x x x− + − + −
2 đ
4.3/- Luyện tập:
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 10 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
NỘI DUNG
• GV: Chuẩn bị bài ở
bảng phụ.
+ Cho học sinh tự đọc bài.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng
làm cả lớp làm vào tập.
+ Gọi học sinh nhận xét.
• GV(hỏi): Nêu các bước
để hoàn thành bài tập này?
• Gọi một học sinh lên
bảng làm.
• GV (Chốt lại bằng cách
đặt câu hỏi): Để tính giá trị
của một biểu thức ta làm như
thế nào?
• GV(Hỏi): Để tím xem x
bằng bao nhiêu ta thực hiện
như thế nào?
• Học sinh(trả lời): Ta thu
gọn vế trái.
I/- Thực hiện phép tính:
Bài 1) Tính:
a)
( )
( )
2 2
2 3x xy y x y− + +
b)
( )
( )
3 2
5 2 1 7x x x x+ − + −
Giải:
a)
( )
( )
2 2
2 3x xy y x y− + +
2 2 2 2
3 2 2 2 2 3
3 2 2 3
2 . 2 . 3 . 3 . . .
2 2 3 3
2 2
x x x y xy x xy y y x y y
x x y x y xy xy y
x x y xy y
= + − − + +
= + − − + +
= − − +
b)
( )
( )
3 2
5 2 1 7x x x x
+ − + −
3 3 2 2
4 3 3 2 2
4 3 2
. .7 5 . 5 .7 2 . 2 .7 7
7 5 35 2 14 7
2 37 15 7
x x x x x x x x x x
x x x x x x x
x x x x
= − + − − + + −
= − + − − + + −
= − − + −
Bài 2) Tính giá trị của biểu thức:
( ) ( )
2 2
5 4 2 1 2 10 5 2A x x x x x x
= − + − − −
tại x = 15
Ta có:
( ) ( )
2 2
5 4 2 1 2 10 5 2A x x x x x x
= − + − − −
2 2
3 2 3 2
5 .4 5 .2 5 .1 2 .10 2 .5 2 .2
20 10 5 20 10 4
9
x x x x x x x x x x
x x x x x x
x
= − + − + +
= − + − + +
=
Thay x = 15 vào 9x:
9.15=135
Bài 3) Tìm x:
( ) ( )
6 4 3 8 5 3 43x x x x
− + − =
2 2
24 18 40 24 43
22 43
43
22
x x x x
x
x
⇔ − + − =
⇔ =
⇔ =
Vậy
43
22
x =
II/- Chứng minh:
Bài 1) Chứng minh biểu thức sau không phụ thuộc
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 11 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
• GV(Hỏi): Khi nào một
biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến?
• Học sinh (TL): Khi
trong biểu thức không còn x.
• GV: Gọi 2 học sinh lên
bảng thực hiện.
• Nhận xét bài làm của
học sinh.
• GV(Hỏi): Để hoàn
thành yêu cầu của bài toán
các em làm như thế nào?
• Học sinh (TL): Ta biến
đổi VT = VP.
• GV: Gọi 2 học sinh lên
bảng làm.
? Muốn chứng minh một
biểu thức bằng một biểu thức
ta lưu ý điều gì?
• Học sinh(TL): Ta biến
đổi vế có dạng phưc tạp về
vế có dạng đơn giản hơn.
• GV(Hỏi): Hai số chẳn
liên tiếp hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
? Nếu gọi số chẳn thứ nhất là
2a, thì số chẳn thứ hai, thứ
ba là gì?
? Theo đề bài ta có điều gì?
! Đây là bài toán tìm a thỏa
điều kiện cho trước.
• Gọi một học sinh lên bảng
giải.
• Nhận xét bài làm của học
sinh.
biến x:
a)
( )
( )
2 2 3
2 2 4 5x y x xy y x
− + + − +
b)
( ) ( ) ( ) ( )
2 2 2 2 2
2 3 3 2 1 3 2 4 1x x x x x x x x
+ + − + − + − −
Giải:
a)
( )
( )
2 2 3
2 2 4 5x y x xy y x
− + + − +
3 2 2 2 2 3 3
3
2 4 2 4 8 5
5 8
x x y xy x y xy y x
y
= + + − − − − +
= −
b)
( ) ( ) ( ) ( )
2 2 2 2 2
2 3 3 2 1 3 2 4 1x x x x x x x x+ + − + − + − −
= 3
Bài 2)Chứng minh:
a)
( )
( )
2 3
1 1 1x x x x− + + = −
b)
( )
( )
3 2 2 3 4 4
x x y xy y x y x y+ + + − = −
giải:
a)
( )
( )
2
1 1VT x x x
= − + +

3 2 2
3
1
1
x x x x x
x
VP
= + + − − −
= −
=
b)
( )
( )
3 2 2 3
VT x x y xy y x y= + + + −
4 3 2 2 3 3 2 2 3 4
4 4
x x y x y xy x y x y xy y
x y
VP
= + + + − − − −
= −
=
III/- Các dạng khác:
Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp,biết tích của hai
số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.
Giải:
Gọi 3 số chẳn liên tiếp nhau: 2a, 2a+2, 2a+4.
Theo đề bài ta có:
( ) ( ) ( )
2 2 2 4 2 2 2 192a a a a+ + − + =
8 8 192
8 184
23
a
a
a
⇔ + =
⇔ =
⇔ =
Vậy 3 số cần tìm là: 46, 48, 50.
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 12 Năm học: 2006 – 2007
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
4.4/- Củng cố - luyện tập: (từng phần)
- Bài học kinh nghiệm : Muốn chứng minh một đẳng thức ta nên biến đổi vế có
dạng phức tạp về vế dạng đơn giản hơn; Muốn chứng minh một biểu thức
không phụ thuộc giá trị của biến ta biến đổi sau cho kết quả cuối cùng không
còn biến đó.
4.5/- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Ôn lại các quy tắc: Nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
- Bài tập về nhà:
Bài 1) Thực hiện phép nhân:
a)
( ) ( )
3 2 3 2x y x y+ +
b)
( ) ( )
3 2 3 2x y x y
− −
c)
( ) ( )
3 2 3 2x y x y
+ −
bài 2) Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n+1) luôn chia hết cho 5 với mọi
số nguyên n.
- Xem trước bài : Những hằng đẳng thức đáng nhớ, và cho biết:
( )
2
?a b+ =
( )
2
?a b− =
5/- RÚT KINH NGHIỆM:
* Hình học:
TUẦN: 9
Tiết: 17
Ngày dạy:
1/- MỤC TIÊU:
a/ Kiến thức: Củng cố cho học sinh định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, các
dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật, tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh
huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết một tam giác là tam giác vuông dựa
vào đường trung tuyến.
b/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng chứng minh: Chứng minh tứ giác là hình chữ nhật.
c/ Thái độ: Rèn tư duy logic cho học sinh.
2/- CHUẨN BỊ:
a/- Giáo viên: Dụng cụ vẽ hình, giấy kẻ ô vuông, bảng phụ vẽ hình minh hoạ bài
2, bài tập áp dụng.
b/- Học sinh: Dụng cụ học tập; Ôn lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
của hình bình hành, hình thang, hình thang cân, hình chữ nhật; Ôn lại định lý
Pytago; hoàn thành các bài tập về nhà theo yêu cầu của giáo viên của tiết 16; Vở
bài tập; tập ghi; ….
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 13 Năm học: 2006 – 2007
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
 TRƯỜNG THCS THẠNH ĐỨC - “Dạy tiết luyện tập phát huy tính tích cực với mọi đối tượng học sinh”
3/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu và giải quyết vấn đề, chia nhóm nhỏ, đàm thoại, trực quan, thực hành.
4/- TIẾN TRÌNH:
4.1/- Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
4.2/- KTBC:
- Học sinh:
1/- Phát biệu định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật? (2 đ)
2/- Các câu sau đúng hay sai? Cho ví dụ minh họa các câu sai. (3 đ)
a/ Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
b/ Hình thang cân có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là
hình chữ nhật.
c/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
3/ Cho tam giác ABC có đường cao AH, Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm
đối xứng với H qua I. Tứ giác AECH là hình gì? Vì sao? ( 5 đ)
Đáp án:
1/ Định nghĩa: Sgk – tr 1 đ
Tính chất: Sgk – tr. 1 đ
2/ a/- Sai. Ví dụ hình thang cân 1 đ
b/ Đúng. 1 đ
c/ Sai. Ví dụ hình thang cân. 1 đ
3/
E
H
I
A
B
C
Chứng minh: 4 đ
Xét ΔAHC, ta có:
·
AHC
=
0
90 (gt)
IC = IA =
1
2
AC
(gt)
Suy ra HI =
1
2
AC
Mà HI = IE (gt)
Nên HI = IE =
1
2
AC
Hay HI = IE = IC = IA =
1
2
AC
Vậy AHCE là hình chữ nhật.
4.3/- Bài mới:
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ Ý Trang 14 Năm học: 2006 – 2007
gt
ΔABC: AH BC
AI = IC, I AC
E đối xứng với H qua I.
AHCE là hình gì? Vì sao?kl
1 đ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét