CHƯƠNG
2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP
LUẬN
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế
hộ
2.1.1.1. Khái
ni
ệ
m
Hộ nông dân (hay nông hộ) là những đơn vị kinh tế tự chủ, là những cơ
s
ở
kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa, điều kiện và cách làm ăn của mỗi
nông
hộ là khác
nhau.
2.1.1.2. Đặc
đi
ể
m
Kinh tế hộ có những đặc trưng riêng biệt với quá trình tiến triển của
hộ
qua các giai đoạn lịch sử. Cũng do những đặc trưng riêng này của nó mà có
th
ể
cho rằng hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc
bi
ệ
t.
Hộ mang tính huyết tộc. Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể
đích
thực của hộ, điều đó tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý,
s
ử
dụng các yếu tố sản
xu
ấ
t.
Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và
trách
nhiệm như nhau, đều có ý thức tự giác đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của
hộ,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗi thành
viên.
Đặc trưng nổi bật của các hộ ở nước ta hiện nay là có quy mô đất canh
tác
rất nhỏ bé và quy mô canh tác của nông hộ có xu hướng giảm dần do việc
t
ă
ng
dân số, và xu hướng lấy đất đai nông nghiệp đển phát triển các ngành
công
nghiệp, giao thông, dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông
nghi
ệ
p
muốn phát triển cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của
nông
nghi
ệ
p.
Quá trình tổ chức lao động là do hộ tự tổ chức, công việc đồng án hộ
s
ử
dụng nhân công gia đình là chủ yếu. Lao động gia đình này không được xem
là
hình thái hàng hóa. Hiện nạy, tình trạng thuê mướn nhân công lao động đã
xu
ấ
t
hiện
ở mức độ khác nhau của sản xuất hàng hóa. Thị trường lao động nông
thôn
cũng ra
đời. Có những vùng một bộ phận lao động coi là làm thuê như
một
phương
thức kiếm
sống.
Cơ cấu lao động nông hộ bao gồm: lao động nông nghiệp, lao động
bán
nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp. Cơ cấu này khác nhau giữa các hộ,
các
địa bàn, các vùng, tùy theo điều kiện cụ thể của chúng. Một đặc điểm khác nữa
là
khả năng tích tụ tập trung vốn của đại bộ phận nông dân là thấp. Các hộ sản
xu
ấ
t
trong điều kiện thiếu vốn nghiêm trọng. Thêm vào đó, chu kỳ sản xuất
nông
nghiệp kéo dài nên vốn luân chuyển chậm, bởi thế tạo nên sự căng thẳng về
vốn,
trong khi nền nông nghiệp còn yếu ớt, kỹ thuật sản xuất mang tính truyền
thống,
quy mô canh tác nhỏ đã dẫn đến tình trạng thu nhập của đại bộ phận là
th
ấ
p.
2.1.1.3. Vai trò kinh tế
hộ
Kinh tế hộ gia đình có vai trò và ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước
vào
nền kinh tế thị trường với gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn với
xu
ấ
t
phát điểm thấp, kinh tế hộ gia đình đang là một đơn vị sản xuất phổ biến. Đây
là
mô hình kinh tế có vị trí quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền
kinh
tế vĩ mô, nhằm huy động mọi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp
hoá,
hiện đại đại hoá đất
n
ướ
c.
Hiện nay, kinh tế hộ gia đình không phải là một thành phần kinh tế,
nh
ư
ng
là một loại hình để phân biệt với các hình thức tổ chức kinh tế khác. Một
trong
các thành viên của kinh tế hộ gia đình đồng thời là chủ hộ. Trong hoạt động
kinh
tế, gia đình có thể tiến hành tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản
xu
ấ
t.
Chủ hộ điều hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách
nhi
ệ
m
vô hạn về mọi hoạt động của mình. Ở nước ta, kinh tế hộ gia đình phát triển
chủ
yếu ở nông thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân, ở thành thị thì gọi
là
các hộ tiểu thủ công
nghi
ệ
p.
Kinh tế hộ gia đình hiện đang phát triển và hoạt động trong nhiều
l
ĩ
nh
vực khác nhau như nông nghiệp, vận tải, xây dựng, thương mại dịch vụ và
các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh… Theo kết quả Tổng điều tra
nông
nghịêp nông thôn năm 2001 do Tổng cục Thống kê thực hiện, thì kinh tế hộ
gia
đình
hiện đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh
t
ế
khu vực
nông thôn, giải quyết việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo cho
nhi
ề
u
địa
phương trên cả nước. Hiện khu vực nông thôn có 13,07 triệu hộ, chiếm
73%
dân
số cả nước và thu hút 2/3 lực lượng lao động toàn xã hội. Trong đó, tỷ
trọng
nhóm
hộ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng từ 1,6% năm 1994
t
ă
ng
lên 5,8% năm 2001, nhóm hộ dịch vụ tăng từ 6,4% tăng lên 10,6%, nhóm
hộ
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 89,33% xuống còn 80,93%. Cơ cấu
lao
động nông thôn cũng có chuyển dịch theo hướng tiến bộ. Năm 2001: 79,6%
lao
động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, 7,4% lao động công nghiệp và xây
d
ự
ng,
11,5% lao động dịch vụ. Theo tổng điều tra lao động và việc làm năm 2006,
c
ả
nước có trên 43 triệu lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 56%.
Lao
động nông thôn bước đầu chuyển dịch theo hướng đa ngành nghề, hiện có
77,4%
lao động nông nghiệp làm nông nghiệp thuần tuý, 22,6% lao động nông
nghi
ệ
p
kiêm các ngành nghề
khác.
Hộ gia đình có nhiều ưu thế, nhưng cũng có nhiều khó khăn, hạn chế
v
ề
nhiều mặt, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, và lợi thế vốn có. Kinh
t
ế
hộ phần lớn sản xuất với qui mô nhỏ, tự cấp, tự túc, do ruộng đất giao cho các
hộ
manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp. Thêm vào đó, trình độ
học
vấn, trình độ tay nghề của người lao động thấp, việc tổ chức sản xuất, kinh
doanh
của các hộ gia đình chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên chất lượng sản xuất,
kinh
doanh chưa cao và thiếu bền vững. Do đó, để kinh tế hộ gia đình tiếp tục
phát
triển bền vững, đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế
hộ
gia đình nông nghiệp ở nông thôn cần được quyền tự chủ và được quan
tâm,
khuyến khích phát triển dưới hình thức hợp tác xã và các hình thức liên kết
khác.
Vì vậy, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình cần hướng
vào
việc phát triển một cách hợp lý các hình thức sản xuất và kinh doanh trong
nông
nghiệp, ngành cung cấp nguyên liệu nội địa để phát triển công nghiệp, tiểu
thủ
công nghiệp và tạo thêm việc làm cho xã hội. Phát triển kinh tế hộ gia đình
thông
qua đẩy mạnh sản xuất, chế biến, dịch vụ sản phẩm nông nghiệp gắn liền
v
ớ
i
phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn và cải thiện đời sống dân cư
nông
thôn là bước đi chiến lược trong đường lối xây dựng công nghiệp hoá, hiện
đai
hoá đất nước. Ngoài các chính sách bảo hộ quyền và nghĩa vụ, Nhà nước cần
có
các chính sách khác hướng tới việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội
ngũ
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; phổ biến, ứng dụng công nghệ mới cho sản
xu
ấ
t,
chế biến; cung cấp dịch vụ vật tư; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu
thụ
sản phẩm cho kinh tế hộ gia
đình.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
2.1.1.4. Chính sách của nhà nước đối với kinh tế
hộ
a. Chính sách ruộng
đất
- Hoàn thành công tác đo đạt đất của hộ nông dân, cấp giấy chủ quyền
s
ử
dụng đất để từ đó người nông dân an tâm đầu tư sản xuất cũng như thuận
l
ợ
i
trong việc vay vốn sản
xu
ấ
t.
- Giải quyết nhanh các vấn đề tranh chấp đất đai giữa nhân dân với
nhân
dân, giữa nhà nước với nhân
dân.
- Khi sử dụng đất cho công trình phúc lợi cần có chính sách đền bù
thỏa
đáng đúng theo quy
đị
nh.
b. Chính sách
thu
ế
Ngành thuế cần quan tâm các vấn đề
:
- Phân hạng đất một cách hợp lý, khách quan và khoa
học.
- Có chính sách miễn, giảm thuế phù hợp với vùng chuyển dịch cơ cấu
s
ử
dụng đất, các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, trong quá trình kiến thiết
xây
dựng cơ bản và việc trồng cây lâu năm theo quy
đị
nh.
c. Chính sách về
vốn
- Cần tranh thủ việc huy động vốn tự có trong
dân.
- Các ngân hàng tạo điều kiện cho người dân được vay vốn thỏa
đáng,
đảm bảo cho sản xuất kịp
th
ờ
i.
- Tranh thủ các nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế, phía đối tác đầu tư,
vốn
ngân sách nhà
n
ướ
c.
d. Chính sách thương
mại
- Khi có sản phẩm nên chú trọng thị trường trong
n
ướ
c.
- Mở rộng phạm vi tiêu thụ sang các thị trường nước
ngoài.
- Ngành thương mại xem xét tùy điều kiện để cải tiến chính sách
xu
ấ
t
nhập
kh
ẩ
u.
- Ngành bảo hiểm cần có chính sách bảo hiểm cây trồng, bảo hiểm
giá
nông sản để nông dân yên tâm sản
xu
ấ
t.
e. Những chính sách
khác
Ngoài ra, Nhà nước cần quan tâm đến công tác
nh
ư
:
- Xóa đói giảm nghèo cho người dân nông
thôn.
- Nâng cao trình độ dân trí để từ đó người dân có thể tham gia tốt
chủ
trương, chính sách của Nhà nước, tiếp thu khoa học kỹ thuật, nâng cao tay
ngh
ề
,
đáp
ứng nhu cầu sản
xu
ấ
t.
- Củng cố và tăng cường lực lượng cán bộ kỹ thuật ở địa
ph
ươ
ng.
- Tăng cường và duy trì mối quan hệ với các đơn vị: Trạm, Trại.
Trung
tâm nghiên cứu để có những thông tin nhanh và chính xác. Điều quyết định
là
phải có sự thống nhất và phối hợp điều hành chặt chẽ về chủ trương, chính
sách,
tiến độ và phương pháp thực hiện giữa Tỉnh và các ngành có liên quan
đế
n
huyện,
th
ị
…
2.1.2. Một số khái niệm trong nông
nghi
ệ
p
2.1.2.1. Khái niệm về đa dạng hoá cây trồng trong nông
nghi
ệ
p
Đa dạng hoá cây trồng là hệ thống cây trồng được bố trí một cách tối
ư
u
trong một diện tích canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
của
từng vùng nhằm tránh rủi ro trong sản xuất, thị trường nhằm góp phần tăng
thu
nhập cho nông hộ, đồng thời bảo vệ môi trường tiến đến bảo vệ nền nông
nghi
ệ
p
bền
v
ữ
ng.
2.1.2.2. Khái niệm độc
canh
Độc canh là chỉ trồng một loài hoặc rất ít loài cây trên một khu đất
trong
nhiều năm nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng
tốt.
2.1.2.3. Khái niệm luân
canh
Hệ thống canh tác này gồm việc trồng luân phiên các loại cây trồng
khác
nhau theo vòng tròn trên cùng một mảnh
đấ
t.
2.1.2.4. Khái niệm canh tác kết
h
ợ
p
Hệ thống canh tác kết hợp là một biến dạng của kiểu canh tác nhiều
loài
gồm nhiều loài cây khác nhau trên cùng một lô
đấ
t.
2.1.2.5. Tài nguyên của nông
hộ
Tài nguyên của nông hộ là những nguồn nhân lực mà nông hộ có thể
s
ử
dụng vào việc sản xuất nông nghiệp của mình như: đất đai, lao động, tài
chính,
kỹ thuật sản xuất…chúng có mối quan hệ lẫn nhau giữa trồng trọt và chăn
nuôi,
giữa thuỷ sản và chăn nuôi, giữa sản xuất và dịch vụ. Nông hộ khi sử dụng
các
nguồn lực này một cách triệt để sẽ tạo nên một chu kỳ khép kín trong sản xuất
và
sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng nguồn lực của mình, làm tăng thu
nh
ậ
p.
2.1.2.6. Lịch thời
vụ
Là lịch ghi rõ các hoạt động chính, các khó khăn và thuận lợi trong
suốt
chu kỳ hàng năm dưới dạng biểu đồ, nó có thể sử dụng tóm lượt các việc
nh
ư
:
- Thời vụ ở địa
ph
ươ
ng.
- Khí hậu (lượng mưa và nhiệt
độ).
- Thứ tự gieo trồng hoa
màu.
- Chăn nuôi gia
súc.
- Nuôi trồng thủy
s
ả
n.
- Các hoạt động sản xuất của
hộ.
- Nhu cầu lao
động.
2.1.3. Hướng đến sự phát triển bền vững trong sản xuất nông
nghi
ệ
p
Nông nghiệp bền vững là vấn đề thời sự được nhiều nhà khoa học
thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm như: nông học, sinh thái học, xã hội
học.
Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về nông nghiệp bền vững, trong đó
đáng
quan tâm là định nghĩa của Tổ chức sinh thái và môi trường thế giới
(WORD)
bởi nó có tính tổng hợp và khái quát cao: “Nông nghiệp bền vững là nền
nông
nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả
n
ă
ng
ấy đối với các thế hệ mai sau”. Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp
không
những cho phép khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy
trì
được khả năng ấy cho thế hệ mai sau. Cũng có ý kiến cho rằng, sự bền vững
của
hệ thống nông nghiệp là khả năng duy trì hay tăng thêm năng suất và sản
l
ượ
ng
nông sản trong một thời gian dài mà không ảnh hưởng điều kiện sinh
thái.
Tài nguyên nông nghiệp chủ yếu là đất đai, nó vừa là sản phẩm của
t
ự
nhiên vừa là sản phẩm của lao động. Nhiệm vụ cơ bản của nông nghiệp bền
v
ữ
ng
là quản lý tốt đất đai: sử dụng hợp lý, bảo vệ và không ngừng bồi dưỡng đất
đai
làm cho đất đai ngày càng màu mỡ. Nhưng để đáp ứng yêu cầu cuộc sống,
tình
trạng khai thác quá mức làm cho đất sản xuất nông nghiệp ngày càng kém
màu
mỡ, bên cạnh đó việc áp dụng biện pháp canh tác chưa thật sự phù hợp làm
cho
sâu bệnh có điều kiện pháy triển…Vì thế, để hướng đến sự phát triển bền
v
ữ
ng
thì việc lựa chọn mô hình canh tác phù hợp là hết sức quan trọng, có thể đáp
ứ
ng
yêu cầu cuộc sống, có thể vừa sử dụng vừa quan tâm đến việc cải thiện quỹ
đấ
t.
- Tổng doanh thu là toàn bộ giá trị tài sản của sản phẩm cho một đơn
v
ị
diện tích bằng năng suất nhân với đơn giá của sản phẩm cho một đơn vị diện
tích.
Tổng doanh thu = Năng suất * Đơn giá * Đơn vị diện
tích
- Tổng chi phí bằng tiền là toàn bộ chi phí đầu tư gồm chi phí lao
động
thuê, chi phí vật chất và chi phí khác (không tính chi phí lao động gia
đình).
Tổng chi phí bằng tiền = CP lao động thuê + CP vật chất + CP
khác
- Tổng thu nhập là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi phí bỏ
ra
để sản xuất sản phẩm
đó.
Tổng thu nhập = Tổng doanh thu – Tổng chi phí bằng
ti
ề
n
- Tổng lợi nhuận là phần còn lại sau khi lấy tổng thu nhập trừ chi phí
lao
động gia đình và chi phí khác của gia
đình.
Tổng lợi nhuận = Tổng thu nhập – CP lao động gia đình – CP
khác
- Diện tích đất canh tác là diện tích đất nông nghiệp thật sự của
vùng.
- Diện tích gieo trồng là diện tích đất nông nghiệp được gieo trồng
trong
một năm của
vùng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
C
Ứ
U
2.2.1. Phương pháp thu thập số
li
ệ
u
2.2.1.1. Số liệu thứ
cấp
Dựa vào số liệu thứ cấp ở phòng kinh tế huyện Thạnh Phú, các báo
cáo
hàng năm, báo cáo thống kê, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết sản xuất
nông
nghiệp ở huyện…để biết được tổng quan địa bàn nghiên
c
ứ
u.
2.2.1.2. Số liệu sơ
cấp.
Phỏng vấn trực tiếp 55 hộ ở các xã của huyện Thạnh Phú bao gồm 30
hộ
lúa đơn, 25 hộ tôm – lúa. Được lấy mẫu theo phương pháp theo cụm.Tiến
hành
điều tra chi tiết trên một mô hình mà hộ nông dân sản
xu
ấ
t.
Tất cả số liệu điều tra được ghi trong phiếu điều tra và được mã hóa, xử
lý
số liệu bằng phần mềm Exel và
SPSS.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
2.1.4. Khái niệm
2.2.2. Phương pháp phân
tích.
Phương pháp thống
kê:
- Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả
và
trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh
bằng
cách rút ra những kết luận dựa trên số
liệu.
Các công cụ thống kê được sử dụng để phân tích số
liệu:
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan để phân tích các yếu
tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh
tế.
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin
đã
thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả
đã
nghiên
c
ứ
u.
Phân tích chi phí – lợi ích
(CBA)
Trong
đó:
+ Chi phí bao gồm các chi phí sau: chi phí lao động nhà, chi phí lao
động
thuê, chi phí sử dụng máy móc, chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc
tr
ừ
sâu.
+ Lợi nhuận bàng tổng thu nhập trừ tất cả các chi
phí.
Sử dụng phương pháp CBA ta phân tích một số chỉ tiêu
sau:
- Chi phí sản xuất bình quân trên một ha của mô
hình.
- Doanh thu bình quân trên một ha của mô
hình.
- Thu nhập bình quân trên một ha của mô
hình.
- Lợi nhuận bình quân trên một ha của mô
hình.
- Chi phí sản xuất bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Doanh thu bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Thu nhập bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Lợi nhuận bình quân trên mô hình sản xuất của
hộ.
- Tỷ số doanh thu / chi
phí.
- Tỷ số lợi nhuận / chi
phí.
- Tỷ số thu nhập / ngày công lao
động.
Phân tích hiệu quả hai mô hình sản xuất lúa đơn và tôm lúa của nông hộ ở huyện
Thạnh
Phú tỉnh Bến
Tre
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến
tính:
Phương trình hồi quy tuyến tính: Mục đích của việc thiết lập phương
trình
hồi quy là tìm các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó
(ch
ẳ
ng
hạn
như thu nhập/ha) chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát
huy
nhân tố
ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng
x
ấ
u.
Phương trình hồi quy có
d
ạ
ng:
Y = β
0
+ β
1
X
1
+ β
2
X
2
+ + β
i
X
i
+β
n
X
n
Trong đó: Y: Thu nhập (biến phụ
thuộc)
β
0
: Hệ số tự
do
β
i
( i = 1, n ): Là các hệ số được tính toán bằng phần mềm
SPSS.
X
i
: Là các biến độc lập (nhân tố ảnh
h
ưở
ng)
Kết quả được in ra từ phần mềm
SPSS:
- Multiple R: hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa
bi
ế
n
phụ thuộc Y và các biến độc lập X
i
. Hệ số tương quan bội R càng lớn thể
hi
ệ
n
mối liên hệ càng chặt
ch
ẽ
.
- Hệ số xác định R
2
(R square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải
thích
bởi các biến độc lập X
i
hoặc % các X
i
ảnh hưởng đến Y, phần còn lại do các
y
ế
u
tố khác mà chúng ta chưa nghiên cứu. R
2
càng lớn càng
tốt.
- Hệ số xác định R
2
đã điều chỉnh dùng để xác định xem có nên thêm
vào
một biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một biến mà R
2
tăng lên thì chúng
ta
quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi
quy.
- Số thống kê
F:
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy.
F
càng lớn càng có ý nghĩa vì khi đó Sig F càng
nhỏ.
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa
α
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giã thuyết
H
0
.
H
0
: tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (β
1
= β
2
=….= β
k
=
0)
Hay các X
i
không liên quan tuyến tính với
Y.
H
1
: β
i
≠ 0, tức là các X
i
có liên quan tuyến tính với
Y
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ H
0
càng cao. Bác bỏ khi F >F
tra bảng
- Significace F: mức ý nghĩa
F
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét