+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, lãnh dạo tập thể công nhân
viên
+ Trực tiếp chỉ đạo và quản lý : Phòng tổ chức hành chính , kế hoạch vật t , tiêu
thụ , kế toán và phòng bảo vệ
+ Chỉ đạo xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật chất lợng sản phẩm của
công ty
+ Quản lý chặt chẽ , bảo toàn và phát triển vốn theo ngành nghề kinh doanh
+ Tổ chức chỉ đạo việc bổ xung thiết bị cải tiến thiết bị , xây dựng chơng trình
tiến bộ kỹ thuật hàng năm
+ Tổ chức thực hiện tiêu chuẩn hoá kỹ thuật trong sản xuất
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm , ký kết các hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác bên ngoài .
Phó giám đốc kỹ thuật :
+ Tổ chức chỉ đạo kiểm trac chất lợng sản phẩm
+ Chỉ đạ theo dõi và ban hành thực hiện các định mức lao động kỹ thuật
+ Chủ tịch QMR ( Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 )
Phó giám đốc kinh doanh
+ Chỉ đạo xây dựng tiến độ sản xuất kinh doanh hàng ngày , tuần tháng cho
toàn công ty
+ Giao kế hoạch hàng tháng cho các phòng ban và phân xởng
+ Tổ chức chỉ đạo , quản lý kho bán thành phẩm
+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức cung ứng vật t kịp thời đồng bộ liên
tục
+ Hàng tháng , quý , 6 tháng , cả năm tổ chức kiểm kê hạch toán đồng bộ . Chỉ
đạo các phòng chức năng về định mức tiêu hao vật t xác định vật t thừa thiếu
không để ứ đọng . Tổ chức việc thu hồi phế liệu phế phẩm để tạn dụng hoặc bán
*Phòng kế toán : Quản lý toàn bộ tài sản của công ty , tổ chức sử dụng vốn và
nguốn vốn kinh doanh . Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc . Phân phối
thu nhập , tích luỹ tính toán theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty , viết
phiếu xuất nhập kho . Kiểm tra rồi viết hoá đơn thanh toán rồi giao cho nhân viên
các phòng thực hiện theo yêu cấu thanh toán .
5
Cụ thể là :
+ Giúp giám đốc trong lĩnh vực hạch toán kế toán và sử dụng vốn . Giám sát
việc thực hiện các chính sách kinh tế , chế độ tài chính trong công ty
+ Hoạch định các chính sách về gía cả
+ Xác định giá bán theo dơn dặt hàng của khách hàng
+ Xác đơn giá tiền lơng cho toàn công ty
+ Tính toán xác định lợng sản phẩm nhập kho
*Phòng kinh doanh :phân tích các dự án đầu t mới
-Nghiên cứu đơn đặt hàng mới
-Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách đầy đủ chính
xác
- Nghiên cứu các hợp đồng để có kế hoạch đặt hàng , vận chuyển tới nơi
giao cho khách hàng
_ Tham mu cho giám đốc trong công tác xây dựng và chỉ đạo kế hoạch
sản xuất ,kế hoạch kinh doanh
- Lập kế hoạch cung ứng vật t , bán thành phẩm cho sản xuất , quản lý
kho nguyên vật liệu và bán thành phẩm nớc ngoài
- Tổ chức thực hiện công tác marketing
- Tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm
- Giúp giám đốc trong công tác tìm hiểu thị trờng , thờng xuyên cập
nhật các thông tin về thị trờng .
*Phòng máy và thiết bị công nghiệp :
-Kinh doanh các mặt hàng máy và thiết bị công nghiệp
-Đáp ứng nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm nhập ngoại và sản
xuất trong nớc
*Kho và phòng mẫu :
-Kho : Cất trữ hàng hoá của công ty là kho chính
-Phòng mẫu : Trng bày hàng hoá là kho phụ
6
*Bộ phận văn phòng : Tổ chức mua sắm phơng tiện việc làm , văn phòng phẩm
phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban
+Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giám đốc cho các phòng ban
+Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty
+Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoàn khách tham quan
Đặc điểm về lao động của công ty:
Stt chỉ tiêu Số tuyệt đối Số tơng đối(%)
1 Tổng CBCNV
-Nam
-Nữ
627
353
274
100
56
44
2 Cán bộ quản lí
-Cán bộ kinh tế
-Cán bộ hành
chính
-Cán bộ kĩ thuật
92
39
21
32
15
6
3
6
3 Công nhân sản
xuất
443 71
Cơ cấu lao động :
Stt chỉ tiêu Số tuyệt đối Số tơng đối
1
2
3
Đại học
Trung học
Công nhân kĩ thuật
67
305
255
11
49
40
7
4 Tổng 627 100%
Nhận xét
Lao động trực tiếp tại công ty chiếm gần 85% tổng số lao động , bộ phần quản
lí chiếm 15%so với tổng lao động hiện nay. Xét theo tuổi thì những ngời lao
động có độ tuổi từ 41 đên 50 tuổi chiếm tỷ lệ 1/3 tổng số lao động chứng tỏ
trình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên của công ty là dày dặn kinh
nghiệm .Tay nghề lao động khá cao , số công nhân có trình độ bậc 4 trở lên là
391 ngời chiếm tỷ lệ 45% tổng số lao động , số có trình độ cao đẳng trở lên là
124 ngời chiềm tỷ lệ 18% tổng số lao động.
4.Đánh giá các chỉ tiếu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(đồng)
Chỉ tiêu 31/12/2004 31/12/2005 Chênh lệch
Tuyệt đối Tơng đối
Tổng doanh thu 39713028 74497126620 34784097814 87.59%
Trong đó : doanh thu
hàng XK
948069376 2389318208 1441248832 152.02%
Các khoản giảm trừ 18939400 4524000 -14415400 -76.11%
+Giảm giá hàng bán 0 0 0
+Hàng bán bị trả lại 18939400 4524000 -14415400 -76.11%
+Thuế TTĐB, thuế
XK phải nộp
0 0 0
1. Doanh thu thuần 39694089406 74492602620 34798513214 87.67%
2 .Giá vốn hàng bán 34764673984 61506286548 26741612564 76.92%
3 .Lợi nhuận gộp 4929415422 12986316072 8056900650 163.45%
4 .Chi phí bán hàng 1058273700 1978547231 920273531 86.96%
5 .Chi phí quản lí
doanh nghiệp
846816451 1063515128 216698677 25.59%
6 .Lợi nhuận từ
HĐKD
3124325271 9944253713 6919928442 228.81%
7.Doanh thu hoạt động
tài chính
30802301 72857165 42054864 136.53%
8
8. Chi phí hoạt độn tài
chính
0 84890728 84890728
9 .LN thuần từ hđ tài
chính
30802301 -12033563 -42835864 -139.07
10. Các khoản thu bất
thờng
47231874 72809300 25577426 54.15%
11.Chi phí bất thờng 47231874 0 -47231874 -100%
12. Lợi nhuận bất th-
ờng
0 72809300 72809300
13.Tổng lợi nhuận trớc
thuế
3055127572 10005029450 6949901878 227.48%
14. Thuế TNDN 977640823 3201609424 2223968601
15 .LNST 2077486749 6803420026 4725933277 227.48%
* Một số chỉ tiêu của công ty trong hai năm 2004,2005
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu 39713028806 74497126620
Tổng lợi nhuận trớc thuế 3055127572 10005029450
Nộp ngân sách nhà nớc 4680985354 7683306389
Thu nhập bình quân đầu ngòi / tháng 1374000 2450000
Nhận xét :
Qua bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty khá tốt , đặc biệt
là chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ , lợi nhuận của DNtăng rất cao. Cụ thể:
Doanh thu năm 2005 gấp 2 lần năm 2004 .Trong tổng doanh thu năm 2005
thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm chiếm tỷ trọng 99,8% bằng tỷ trọng của doanh
thu tiêu thụ sản phẩm năm 2004, doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ
trọng 0.1% tăng 0.02% so với năm 2004,doanh thu từ hoạt động bất thờng
chiếm tỷ trọng 0.1% giảm so với năm 2004 là 0.02%.Hơn nữa là lợi nhuận
trứơc thuế tăng 3 lần , thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên đáng kể , hoàn
thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc . Có đựoc nh vậy là nhờ quyết định thay
9
đổi dây chuyền công nghệ cũng nh cơ cấu tổ chức quản lí , sản xuất của công
ty ngày càng phù hợp , đáp ứng đựơc nhu cầu của thị trờng.
II. Môi trờng kinh doanh và thời cơ đe doạ của công ty TNHH Đức
Tuấn
1. Môi trờng kinh doanh :
Trong xu thế phát triển của đất nớc hiện nay nhất là nền công
nghiệp việt nam dang ngày càng đợc chú trọng và phát triển mạnh mẽ kéo theo đó
sẽ là nhu cầu về nguyên vật liệu để sản xuất là rất cần thiết .Chính nền thị trờng
đó đã tạo điều kiện cho công ty nhập khẩu các mặt hàng kim loại màu từ các nớc
phát triển. Vì vậy việc đa sản phẩm đến tay ngời mua phụ thuộc rất nhiều vào vị
trí địa lý , địa hình của nớc ta. Tuy nhiên ngày nay hệ thống giao thông , đờng
xá , hệ thống thông tin đều thuận tiện cho việc liên hệ và đa sản phẩm tới địa
điểm cần thiết . Cái hay ở đây là sản phẩm của công ty là nhập khẩu kim loại màu
chủ yếu là nhựa , đồng ,kẽm Vì vậy thời tiết , khí hậu sẽ không ảnh hởng nhiều .
Công ty kinh doanh các loại mặt hàng mà nhà nớc không cấm , hơn nữa lại đợc
các sở GD_ĐT các tỉnh giúp đỡ . Vì vậy trong quá trình kinh doanh rất thuận lợi .
Tóm lại môi trờng kinh doanh tầm vĩ mô đã tạo cho công ty hoạt động một cách
tốt nhất .
2. Thời cơ - đe doạ , thuận lợi , khó khăn:
*Thời cơ:
-Nhu cầu về mặt hàng kim loại màu ngày càng tăng
-Các mặt hàng chế tạo từ kim loại màu ngày cạng nhiều và đa dạng
-Nền kinh tế ngày càng phát triển
*Đe doạ:
-Nhiều NVL kim loại màu ngày càng khan hiếm khiến cho việc
nhập khẩu gạp nhiều khó khăn
-Mốt số doanh nghiệp mới ra đời cũng kinh doanh trong lĩnh vực này
10
*Thuận lợi :
-Chủng loại hàng hoá phong phú và đa dạng , nhiều mặt hàng mới
xuất hiện theo sự thay đổi của nền công nghiệp
-Một số mặt hàng có lợi thế nhiều năm
-Công ty đã áp dụng nhiều hình thức nh chiết khấu, giảm giá
để kích thích khách hàng mua hàng của công ty
*Khó khăn:
-Công ty cha có sự phân công lao động rõ ràng, nhân viên phải
kiêm nhiều việc dẫn đến mất cơ hội trong kinh doanh
-lợng sản phẩm cha đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng .Có khi có
những mặt hàng cha đủ số lợng cung cấp cho khách hàng , mặc dù đã đến thời
hạn giao
-Công ty gặp khó khăn trong việc cải tiến , đổi mới sản phẩm
-Giá của một số mặt hàng đôi khi cao hơn của đối thủ cạnh tranh
-Nguồn vốn hạn chế
III.Nguồn lực nội tại của công ty tnhh Đức Tuấn
*Tổ chức hệ thống :
Với cơ cấu tổ chức trên có thế phát huy đợc năng lực của các bộ
phận chức năng đảm bảo các thông tin chính xác không bị mâu thuẫn .Giữa các
bộ phận hoạt động theo một chỉnh thể và nhằm đạt một mục tiêu chung
*Khả năng tài chính :
Vì là công ty TNHH cho nên nguồn vốn của công ty bị nhiều hạn
chế . Vốn chủ yếu là vốn tự có và do sự góp vốn của 2 thành viên . Cho nên vốn
của công ty còn ít nhiều không đáp ứng đợc tính thời cơ trong kinh doanh . Cho
đến tháng 6/2003 thì mức vốn điều lệ của công ty đợc bổ xung là 6 tỷ đồng .
*Công nghệ sản xuất , cơ sở vật chất:
Công ty đã đầu t một dây chuyền sản xuất các loại bao bì dợc liệu
với các máy móc nh máy chia cắt cuộn nhựa , máy in 2 màu trên màng nhôm với
công nghệ cao và hiện đại
11
*Nhân sự :
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất , là nguồn lực khởi đầu của
mọi nguồn lực khác . Công ty đã rất chú trọng đến đội ngũ lao động , hầu hết
nhân viên công ty đã tốt nghiệp đại học . Với yêu cầu về công việc nên nhân viên
nam ở phòng máy và phòng kinh doanh chiếm tỷ lệ lớn .Chế độ của ngời lao động
đợc thực hiện khá đầy đủ . Công ty khuyến khích nhân viên nghỉ tra ở công ty với
khẩu phần ăn 7000đ/ngời , đợc công ty chu cấp . Lơng bình quân của nhân viên là
trên 1.000.000đ/tháng
12
Phần 2: chiến lợc và chính sách kinh doanh công ty
tnhh Đức tuấn
I.Quản trị và công nghệ Marketing mặt hàng kinh doanh .
1. Số lợng và tỷ trọng nhãn hiệu sản phẩm -mặt hàng trong
danh mục mặt hàng kinh doanh
Với sự đa dạng của các mặt hàng mà công ty kinh doanh thì khối
lợng hàng hoá của công ty là một khối lợng rất lớn. Với quy mô nghiên cứu của
một đề tài em chỉ nghiên cứu thị trờng kinh doanh kim loại màu và cung ứng bao
bì .Nên sản phẩm của công ty đợc nói dới đây chỉ thuộc mảng kinh doanh kim
loại và bao bì .
Về hoạt động kinh doanh của công ty đợc chia thành 2 nhóm chủ
yếu :
+Nhập khẩu kim loại màu nh : Đồng , kẽm , nhôm để dùng trong
các nghành công nghiệp sản xuất dây điện và mạ cơ khí .
+sản xuất bao bì dợc liệu , chia cắt cuộn nhựa Cung cấp cho
công ty dợc phẩm dợc liệu .
Ngoài ra còn nhập khẩu màng nilon ( BOPP ) và nhựa PVC cung
cấp thị trờng .
2. Một số sản phẩm của công ty
13
Cỏc mt hng chớnh ca cụng ty
stt Tờn hng Mó hng n v n giỏ
cha thu
( )
Thu sut
(% )
n giỏ cú
thu
1 ng M1 Kg 21.000 5 22050
2 Nhụm CLC Kg 17.000 5 17850
3 Km KZ(IP) Kg 9.000 5 9450
4 Nha PVC Kg 25.000 10 27500
5 Mng
nilon
BOPP Kg 27.000 10 27270
6 Bao bỡ BB Kg 12.000 5 12600
Nhn xột
Qua bảng trên ta thấy danh mục sản phẩm của công ty là rất đa dạng
đây có thể coi là một thế mạnh của công ty.Song trong điều kiện hiện nay cũng
có các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực nàylà đối thủ cạnh tranh của
công ty.Tuy nhiên các doanh nghiệp này sản phẩm của họ lại không có gian
hàng mẫu trng bày để khách hàng có thể tiếp cận dần,trực tiếp.Tuy nhiên công
ty có một thế mạnh đó là uy tín trên thị trờng ,có quan hệ tốt với các sở CN của
các tỉnh ,cho nên sản phẩm của công ty vẫn đợc thịnh hành và chiếm lĩnh trên
thị trờng hiện nay.Trong tổng thể các mặt hàng kinh doanh ,thì mặt hàng ng
km là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn và hoạt động sôi động.
II.Quản trị công nghệ,định giá kinh doanh:
1.Chính sách giá và các kỹ thuật định giá nhãn hiệu sản phẩm :
Đối với những sản phẩm chuyên môn thì giá là giá chung ,nhng còn lợng
hàng nhập khẩu thì giá bán chủ yếu dựa vào giá mua hàng và các chi phí mua,bán
để định giá bán chứ không quan tâm đến quan hệ cung cầu .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét