TÓM TẮT THỰC HIỆN
Bối cảnh: Tiểu dự án bao gồm xây dựng 1 hệ thống cấp nước mới với công suất 40m
3
/h, cung cấp
nước sạch cho 1257 hộ (6885 người). Tiểu dự án được đề xuất thuộc xã Nhơn Ái, huyện Phong
Điền, thành phố Cần thơ. Hệ thống cấp nước mới này sử dụng nước ngầm làm nước nguồn đầu
vào hệ thống. Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường của TP Cần Thơ (PCERWASS) làm chủ
đầu tư.
Tác động và giảm thiểu tác động: TDA tạo ra các tác động tiêu cực cho cộng đồng nông thôn. Các
tác động tiềm ẩn của TDA là rất nhỏ do hệ thống cấp nước có quy mô nhỏ và không cần thu hồi
đất. Vị trí của các giếng khoan đã được xác định. Các tác động trong giai đoạn xây dựng gây ra
bụi, tiếng ồn và ách tắc giao thông tại vùng dự án rất nhỏ do lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển
với số lượng nhỏ. Phát sinh chất thải do các hoạt động của TDA nhỏ và có thể kiểm soát được
thông qua việc hỗ trợ vệ sinh môi trường tại các hộ dân của dự án.
Các biện pháp giảm thiểu: Để giảm thiểu tác động của TDA các biện pháp sau đây sẽ được thực
hiện với sự tham gia chặt chẽ của chính quyền địa phương và cộng đồng.
(1) PCERWAS của tỉnh Cần Thơ sẽ đưa Nguyên tắc môi trường trong thực tiễn (ECOP)
đối với việc xây dựng (Phần A và B) vào các hồ sơ thầu và hợp đồng và đảm bảo các nhà
thầu có nhận thức về các an toàn bắt buộc và cam kết tuân thủ thực hiện;
(2) Trong giai đoạn xây dựng PCERWAS sẽ cử 1 kỹ sư hiện trường để giám sát chặt chẽ
việc thực hiện các chính sách an toàn của các nhà thầu và đào tạo an toàn cho các cán bộ;
ngoài ra sẽ thuê 1 nhóm tư vấn trong nước để hỗ trợ, hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo các
cán bộ của PCERWAS trong việc thực hiện các dự án cấp nước khác; và
(3) Sau khi hoàn thành xây dựng, PCERWAS sẽ giám sát lượng nước và chất lượng nước
ngầm hàng tháng trong ít nhất năm đầu tiên vận hành hệ thống. Thực hiện đào tạo cho các
cán bộ vận hành là 1 phần của quá trình vận hành.
Trách nhiệm: PCERWAS của TP Cần Thơ sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện hiệu quả các
biện pháp giảm thiểu trong đó có báo cáo tiến độ thực hiện. PCERWAS sẽ thành lập một đơn vị
phụ trách vấn đề môi trường và xã hội (ESU) có ít nhất một nhân viên toàn thời gian, chịu trách
nhiệm thực hiện hiệu quả biện pháp an toàn. PCERWAS sẽ thuê chuyên gia tư vấn trong nước để
giúp đơn vị này (ESU) trong việc thực hiện các hoạt động an toàn. Ban quản lý dự án trung ương
(CPMU) và các tư vấn an toàn của ban sẽ chịu trách nhiệm chính giám sát các biện pháp an toàn
của tiểu dự án, bao gồm làm rõ các vấn đề liên quan đến các chính sách an toàn, các yêu cầu và
các đào tạo an toàn cho đội ngũ cán bộ của tiểu dự án
Ngân sách: Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng bao gồm tham
vấn cộng đồng và giám sát môi trường như đã thỏa thuận với chính quyền và cộng đồng địa
phương và/hoặc đền bù thiệt hại (nếu có) sẽ là một phần của chi phí xây dựng TDA. Chi phí giám
sát thực hiện của nhà thầu là một phần của chi phí giám sát dự án. Chi phí đào tạo về an toàn cho
cán bộ lấy từ chi phí quản lý TDA.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
1.1 Dự án
Chính phủ Việt Nam sẽ thực hiện Dự án Quản lý thủy lợi cho phát triển nông thôn đồng bằng sông
Cửu Long trong giai đoạn 2011-2016 do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ. Là một phần của hợp
phần 3 của dự án "Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn", xây dựng mới 22 hệ thống cấp
nước mới và nâng cấp hệ thống cũ tại TP Cần Thơ sẽ cung cấp nước sạch cho 15.133 hộ gia đình
của 8 quận huyện. TDA cấp nước tại xã Nhơn Ái là 1 trong 7 TDA được WB đã lên kế hoạch cấp
vốn. Các chi tiết của các TDA được mô tả trong Phần II.
1.2 Các quy định ĐTM của Việt Nam
Với hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, không cần đánh giá tác động môi trường. Tuy nhiên, chủ tiểu
dự án phải thực hiện cam kết bảo vệ môi trường cho từng hệ thống cấp nước và phải được sự phê
duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố (PPC). Trong quá trình xây dựng, nhà thầu sẽ phải tuân thủ
một số quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn của Chính phủ Việt Nam, v v về môi trường và an toàn
có liên quan đến hoạt động xây dựng và chất lượng môi trường. Các quy định được liệt kê dưới
đây:
• Các quy định về Môi trường Việt Nam: Luật bảo vệ môi trường 52/2005/QH11, Nghị định số.
80/2006/ND-CP và Nghị định số. 21/2008/ND-CP của Chính phủ Việt Nam ; Thông tư số.
05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn
Kỹ thuật Quốc gia đối với Chất lượng Môi trường không khí Xung quanh; TCVN 5948-1998:
Tiêu chuẩn việt nam Ân thanh – Tiếng Ồn phát ra từ phương tiện – Mức độ Tiếng ồn cho phép;
QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước mặt; QCVN 09:
2008/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm; QCVN 01:2009/BYT:
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng Nước Uống; QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn
Kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng Nước sinh hoạt.
• Nước cấp: TCXD 76:1979- (Thủ tục quản lý kỹ thuật trong vận hành hệ thống cấp nước); Bên
cạnh đó, cần thực hiện tiêu chuẩn xây dựng TCXD66: 1991- Vận hành hệ thống cấp, thoát
nước - yêu cầu an toàn. Thông thường, bảo trì các tuyến ống cần tuân theo tiêu chuẩn
TCXD76:1979 và 20TCN33-85. Áp dụng TCXDVN 33:2006 liên quan đến cấp nước – Hệ
thống đường ống và các công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
1.3 Chính sách An toàn của Ngân hàng Thế giới
Để phù hợp với chính sách bảo vệ Ngân hàng Thế giới, Khung Quản lý Xã hội và Môi trường
(ESMF) đã được xây dựng cho các dự án và đã được áp dụng cho chuẩn bị kế hoạch quản lý môi
trường (EMP) cho TDA này. Sàng lọc an toàn và đánh giá an toàn được thực hiện dựa trên các
thông tin kỹ thuật trong nghiên cứu tiền khả thi của tiểu dự án và việc đi công tác hiện trường bị
hạn chế do một số vùng dự án không đến được bằng ô tô. Kết quả đánh giá và các biện pháp giảm
thiểu được thực hiện trong giai đoạn thực hiện TDA được trình bày trong phần III và IV sau đây.
PHẦN 2: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
2.1. Mục tiêu của tiểu dự án
Tiểu dự án được thiết kế với công suất để cung cấp nước sạch cho 1257 hộ (tương đương 6885
người) tại vùng sâu vùng xa thuộc xã Nhơn Ái, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ. Nỗ lực này nhằm
hỗ trợ thêm thực hiện các chính sách của tỉnh về cải thiện cấp nước và vệ sinh môi trường nông
thôn tại TP Cần Thơ đến năm 2020 theo quyết định số 104/2000/QĐ-TTG ngày 25 tháng 8 năm
2000.
2.2. Các hạng mục công trình
Một công trình cấp nước mới với công suất thiết kế 49 m
3
/h được đề xuất
Các hạng mục công trình: Xem Hình 1
- Giếng khoan: 2 giếng khoan trong đó 1 giếng khoan tầng nông và 1 giếng khoan tầng sâu
• Giếng khoan tầng nông: Độ sâu khai thác tại 140 m; đường kính ống khai thác là 300
mm làm bằng nhựa PVC, dầy 15mm, dài 70m; ống đứng cũng làm bằng PVC với
đường kinh 168mm, dày 9mm và dài 43m.
• Giếng khoan tầng sâu: Độ sâu khai thác: 305m; Ống khai thác có đường kính 300mm,
làm bằng ống PVC, dày 15 mm, dài 70m; Ống đứng cũng làm bằng PVC, đường kính
168mm, dày 9mm và dài 43m.
- Trạm bơm nước: gồm 2 máy bơm nước ngầm cho 2 giếng với công suất 40m
3
/h; H=45m, N =
7,5kW, động cơ 3 pha, 1 máy bơm dự phòng.
- Bơm hóa chất để khử sắt
- Bể lọc áp lực: 02 bể, vật liệu lọc bằng cát thạch anh; Đường kính bể: 2m; Chiều cao bể: 3m;
Chiều cao chân bể: 1m.
- Bể chứa nước sạch: Thể tích 100 m3, làm bằng bê tông cốt thép, kích thước bể 6mx6mx3m
- Nước bổ trợ: Xây dựng phía trên bể chứa với thể tích 28 m
3
- Trạm hóa chất: diện tích 2,8 x 4,2 m
2
. Thùng chứa hóa chất xử lý nước được lắp đặt bên trong
cùng với 1 mô tơ khuấy 0,25KH và 1 máy bơm lưu lượng với công suất 10 lít/giờ
- Mạng lưới phân phối nước: Được lắp đặt với tổng độ dài 20116m, đường kính ống từ 60 -168
mm
Hình 1. Hệ thống cấp nước xã Nhơn Ái
Bảng 1 dưới đây tóm tắt các thông tin kỹ thuật của hệ thống cấp nước được đề xuất (xem vị trí
công trình tại hình 3)
Bảng 1: Các thông tin kỹ thuật của hệ thống cấp nước được đề xuất tại Cần Thơ
ST
T
Hạng mục công
trình
Vị trí xây
dựng
Độ sâu khai
thác
(m)
Công
suất
thiết kế
(m3/h)
Diện tích
đất sử
dụng
(m2)
Chiều dài
mạng ống
phân phối
nước (m)
14 Công trình cấp
nước xã Nhơn Ái
Huyện Phong
Điền
2 giếng
khoan tại độ
sâu 305m và
140m
40 365.7 20,116
2.3 Quy trình xử lý nước
Biểu đồ Hình 2 trình bày quy trình thiết kế trạm xử lý nước ngầm làm nước cấp
Mạng phân phối nước
Giếng
Trạm bơm cấp 1
Sục khí/Ô xi hóa
Bể lọc áp lực (Cát thạch anh)
Bể chứa nước sạch
Clo
Trạm bơm cấp 2
Cấp nước
Các hộ gia đình
Hình 2. Thiết kế kỹ thuật của trạm xử lý nước cấp
2.4 Mạng lưới ống phân phối nước
Vật liệu và đường ống được lựa chọn, tính toán và thiết kế tối ưu phù hợp với điều kiện kinh tế và
kỹ thuật của địa phương.
Khu vực lắp đặt đường ống chủ yếu dọc theo các con đường đang có nên không phải thu hồi đất.
Tổng chiều dài đường ống phân phối của hệ thống cấp nước được thể hiện trong Bảng 1
PHẦN III: MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN
3.1.Các đặc điểm chung
Xã Nhơn Ái là xã thuộc vùng trung tâm của ĐBSCL, đây là vùng có khí hậu nhiệt đới và gió mùa
với 2 mùa chính trong năm là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau), nhiệt độ trung bình của năm là 26,7
0
C, lượng mưa trung bình trong mùa mưa
chiếm 95% lượng mưa của cả năm.
TDA được thực hiện tại khu vực địa hình bằng phẳng, nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam với
vùng cao hơn về phía bờ sông Hậu và thấp hơn về phía nội đồng. Đây là vùng phù sa bồi lắng và
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Tại đây, diện tích đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Hình 3 thể hiện vị trí của TDA
và hình 4 là bản đồ sử dụng đất tại TP Cần Thơ.
Hình 3 Vị trí trạm cấp nước xã Nhơn Ái, TP Cần Thơ
Trạm cấp nước
Nhơn Ái
Hình 4 Bản đồ sử dụng đất tại TP Cần Thơ
Trồng lúa
Cây trồng khác (như mía….)
Khu dân cư
3.2. Chất lượng đất, nước
• Nước ngầm: Theo kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm của Sở TNMT TP Cần Thơ trong
vòng 10 năm (1999-2009) tại 34 điểm của thành phố độ sâu từ 80-200m (tầng Pleistocene) cho
thấy độ cứng, hàm lượng Clo, Coliform và BOD cao hơn so với QCVN 09:2008. Chất lượng
nước ngầm tại xã Nhơn Ái được đưa ra trong bảng 2 khá tốt.
• Nước mặt: Theo kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm của Sở TNMT tỉnh Cần Thơ trong
vòng 10 năm (1999-2009) cho thấy một số các thông số cao hơn quy chuẩn cho phép bao gồm
TSS, Fe tổng số, NO
2
-
, NH
4
+
, Coliform (QCVN 08:2008/BTN&MT cột A1).
• Không khí: Nhìn chung, chất lượng không khí trong vùng DA khá tốt, các thông số đều nhỏ
hơn giới hạn cho phép so với Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh QCVN
05:2009/BTNMT.
• Chất lượng đất: Theo kết quả phân tích chất đất của tư vấn Đánh giá môi trường vùng năm
2010, pH trong đất vùng dự án khá thấp, độ chua từ trung bình đến chua nhẹ; hàm lượng Nito
tổng số trong đất từ trung bình đến giầu, Phốt pho tổng số khá nghèo, tuy nhiên đất không bị ô
nhiễm kim loại nặng Zn, Pb, As, Cd, Cu, hàm lượng cuả chúng đều nhỏ hơn so với QCVN
03/2008/BTNMT.
Bảng 2: Chất lượng nước ngầm tại giếng khoan của Ấp Nhơn Bình, xã Nhơn Ái
(a) Tại độ sâu 212 mét
ST
T
Các thông số Đơn vị QCVN 01:2009/BYT
Phương pháp/tiêu
chuẩn phân tích
Kết quả (Với
độ sâu 212
met)
1 pH 6 - 8.5 TCVN 6194 - 1996 6.8
2 Màu TCU 15 TCVN 6185 - 1996 0
3 Mùi -
SMEWW 2150B &
2160B
Không mùi
4 Độ đục NTU 5 ISO 7027 - 1990 1.43
5 Độ cứng Mg/l 350 TCVN 6224 - 1996 160
6 Cl- Mg/l 300 TCVN 6194 - 1996 54
7 NH4 Mg/l 3 TCVN 5998 - 1995 0
8 As Mg/l 0.01 TCVN 6626 - 2000 0
9 F Mg/l 1.5 TCVN 6195 - 1996 0
10 COD Mg/l 4 KMnO4 1.8
11 Fe Mg/l 0.5 TCVN 6177 - 1996 0.05
12 Hàm lượng Cl dư Mg/l 0.3 - 0.5 0
13 Coliform tổng số MPN/ 100ml 50
TCVN 6187 - 1996
ISO 9308 - 1 - 1990
0
14 E.Coli MPN/ 100ml 0
TCVN 6187 - 1996
ISO 9308 - 1 - 1990
0
(b) Tại độ sâu 94 mét
STT Thông số Đơn vị
QCVN
01:2009/BYT
Phương pháp/tiêu
chuẩn phân tích
Kết quả (Tại
độ sâu 94
mét)
1 pH 6 - 8.5 TCVN 6194 - 1996 6.7
2 Màu TCU 15 TCVN 6185 - 1996 0
3 Mùi -
SMEWW 2150B &
2160B
Không mùi
4 Độ đục NTU 5 ISO 7027 - 1990 90
5 Độ cứng Mg/l 350 TCVN 6224 - 1996 260
6 Cl- Mg/l 300 TCVN 6194 - 1996 90
7 NH4 Mg/l 3 TCVN 5998 - 1995 0
8 As Mg/l 0.01 TCVN 6626 - 2000 0
9 F Mg/l 1.5 TCVN 6195 - 1996 0
10 COD Mg/l 4 KMnO4 1
11 Fe Mg/l 0.5 TCVN 6177 - 1996 0.7
12 Hàm lượng Cl dư Mg/l 0.3 - 0.5 0
13 Coliform tổng số MPN/ 100ml 50
TCVN 6187 - 1996
ISO 9308 - 1 - 1990
0
14 E.Coli MPN/ 100ml 0
TCVN 6187 - 1996
ISO 9308 - 1 - 1990
0
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét