đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá
nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ khi thu thập, xử lý và sử dụng
thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng;
e) Cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba trên môi trường mạng trái
quy định của pháp luật hoặc không được sự đồng ý của người đó;
g) Ngăn cản quyền tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin hợp pháp trên môi trường
mạng;
h) Không khôi phục thông tin hoặc khả năng truy nhập đến nguồn thông tin hợp pháp
khi được chủ sở hữu thông tin đó yêu cầu;
i) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Không tiến hành điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền
đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm kích động mê
tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;
b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm xuyên tạc, vu
khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;
c) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo,
tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm;
d) Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao
đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn
xã hội.
7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau:
a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để chống Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân mà chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự;
b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động bạo
lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước
mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại
điểm b khoản 3; điểm a, g khoản 4; khoản 5; khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7
Điều này.
5
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xóa bỏ các thông tin số đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm a,
b, c khoản 5; khoản 6; khoản 7 Điều này.
Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau:
a) Đưa không đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ
thông tin trên trang thông tin điện tử;
b) Không xây dựng hoặc không áp dụng nội quy đảm bảo an toàn thông tin.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không áp dụng quy trình quản lý an toàn hệ thống máy tính như các giải pháp ngăn
chặn và phát hiện sớm việc truy cập trái phép vào các mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữ
liệu;
b) Không ban hành hoặc không áp dụng quy chế chia sẻ thông tin số nhằm đảm bảo sử
dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một
cách đồng bộ và thông suốt giữa các cơ quan nhà nước.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không cung cấp thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính trên môi
trường mạng theo quy định của pháp luật;
b) Không bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin, văn bản được trao đổi, cung
cấp, lấy ý kiến trên môi trường mạng;
c) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ trên phương tiện thông tin đại chúng
các nội dung hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật
Công nghệ thông tin;
d) Không bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, cung cấp dịch vụ công và lấy ý
kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc hoặc không thông
báo theo quy định khi hệ thống có sự cố;
đ) Không triển khai hoặc không có các phương án dự phòng về cơ sở hạ tầng thông tin
để cung cấp thông tin và dịch vụ cần thiết nhất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
e) Không đưa các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
trên trang thông tin điện tử;
g) Không lưu trữ thông tin về giải pháp và sản phẩm dùng chung, nội dung và kết quả
thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai vào cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật;
h) Không sao chép theo định kỳ các dữ liệu được truyền tải ở dạng số để lưu trữ theo
quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các
công nghệ xác thực, cơ chế quản lý quyền truy nhập và cơ chế ghi biên bản hoạt động của hệ
thống để quản lý, kiểm tra việc truy nhập mạng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đưa không chính xác các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công
nghệ thông tin trên trang thông tin điện tử;
b) Không xây dựng biểu mẫu điện tử phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và
lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Mua sắm chương trình phần mềm nhưng không triển khai ứng dụng;
b) Mua sắm chương trình phần mềm có chức năng giống nhau hoặc gần giống nhau gây
lãng phí;
c) Không thực hiện các định mức, đơn giá, tiêu chuẩn, chế độ trong việc mua sắm sản
phẩm công nghệ thông tin.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho ứng dụng công nghệ
thông tin theo quy định của pháp luật;
b) Thu phí khi cung cấp các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công
nghệ thông tin.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số tiền chi sai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Thu hồi số tiền đã thu sai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều
này.
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong
thương mại
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông báo không đầy đủ những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2
Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;
b) Cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục
giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;
c) Công bố không đầy đủ thông tin về các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ,
sửa đổi thỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng;
d) Cung cấp không đầy đủ các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản
1 Điều 31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
7
a) Không thông báo công khai những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2
Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;
b) Không cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải
quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;
c) Không công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận
trên trang thông tin điện tử bán hàng;
d) Không cung cấp các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều
31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môi
trường mạng;
b) Không bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin
về điều kiện hợp đồng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ngăn cản trái pháp luật việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng của các tổ
chức, cá nhân;
b) Giả mạo thông tin, cung cấp thông tin sai sự thật để lừa đảo bán hàng, mua hàng qua
mạng;
c) Cung cấp sai sự thật những thông tin có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật
Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;
d) Cung cấp thông tin sai sự thật về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải
quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại hoặc phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi trên
trang thông tin điện tử bán hàng.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại điểm a
khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Thu hồi số tiền thu lợi bất chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4
Điều này.
Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu
mật trên môi trường mạng
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi
trường mạng thông tin thuộc bí mật kinh doanh hoặc bí mật cá nhân trái quy định của pháp
luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi
trường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật
khác ở cấp độ mật đã được pháp luật quy định.
8
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi
trường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật
khác ở cấp độ tối mật đã được pháp luật quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính vi phạm quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Mục 2
HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu - phát triển công nghệ thông
tin
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản, hạn chế
trái pháp luật việc chuyển giao kết quả nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công
nghệ thông tin.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác về hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh
vực công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Hành vi vi phạm các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và
dịch vụ công nghệ thông tin
Các hành vi vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công
nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 12. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp
luật tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp
luật sự hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin giữa cơ sở đào tạo với các tổ
chức doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng,
chứng chỉ về công nghệ thông tin không đúng quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo
để được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
9
Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều
này.
Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông
tin
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không áp dụng phương pháp định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành trong việc triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có
sử dụng nguồn vốn ngân sách;
b) Chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ
thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa được sự đồng ý hoặc trái với quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp thông tin sai sự thật để được tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản
phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;
b) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư,
xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ;
c) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật các hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực công
nghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Gian lận, giả mạo để được hưởng ưu đãi, ưu tiên trong đầu tư phát triển công nghiệp
công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung;
b) Gian lận, giả mạo để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung hoặc khu công
nghệ cao;
c) Chiếm đoạt phần tiền bản quyền không được phép thụ hưởng đối với sản phẩm công
nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư mà mình tham gia nghiên cứu, phát triển, sản
xuất;
d) Không nộp phần doanh thu mang lại từ việc kinh doanh sản phẩm công nghệ thông
tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư theo quy định.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đánh cắp công
nghệ, giải pháp, bản quyền của sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do nhà nước đầu tư.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2
và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
10
a) Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a, b khoản 3 Điều này;
b) Thu hồi số tiền chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều
này.
Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo
để được hưởng chế độ ưu đãi dành cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
này.
Mục 3
HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP
ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ngăn cản trái phép việc đặt điểm truy nhập Internet công cộng tại bưu cục, điểm bưu
điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện,
trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao;
b) Làm hư hỏng các điểm truy nhập Internet công cộng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin
trong cơ sở dữ liệu quốc gia, của Bộ, ngành, địa phương;
b) Cản trở việc sử dụng cơ sở dữ liệu của chủ sở hữu khi thực hiện hành vi tái sản xuất,
phân phối, quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó;
c) Phá hoại, phong toả, làm biến dạng cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu;
b) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích;
c) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin của tổ chức, doanh nghiệp;
d) Phá hoại, phong toả, làm biến dạng cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước;
b) Phá hoại, phong toả, làm biến dạng cơ sở dữ liệu quốc gia;
11
c) Trì hoãn, khước từ hoặc có những hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ
tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các
trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Công nghệ thông tin.
5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại cơ sở
hạ tầng thông tin quốc gia mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi
quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều
này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2; điểm b,
c, d khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1; điểm d khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm a, b
khoản 4; khoản 5 Điều này.
Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông
tin
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác phục vụ cho việc đầu tư,
xây dựng và khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước không đúng
với quy định của pháp luật;
b) Sử dụng vốn đầu tư, cơ chế hỗ trợ tài chính của Nhà nước cho việc xây dựng và sử
dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số không đúng với quy
định của pháp luật;
c) Sử dụng kinh phí của nhà nước phục vụ xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia,
bộ, ngành, địa phương không đúng với quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả
mạo để được hưởng các ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác dành cho tổ chức, cá
nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại vùng sâu, vùng xa, vùng có
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
để hoạt động vào các lĩnh vực khác.
3. Các hành vi vi phạm hành chính khác về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế hoạch và đầu tư.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi số tiền đã chi sai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc hoàn trả kinh phí được hỗ trợ, ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này.
12
Điều 17. Vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông
tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lưu trữ bản sao tác phẩm được bảo hộ phục vụ quá trình truyền đưa thông tin mặc
dù việc truyền đưa thông tin đã hoàn tất;
b) Sử dụng mã cài đặt chương trình phần mềm bất hợp pháp.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kê khai sai sự thật thông tin về sản phẩm phần mềm để dự thi;
b) Không công bố toàn bộ hoặc một phần chương trình phần mềm gốc đã được sử dụng
để phát triển thành chương trình phần mềm khác, trừ phần mềm gốc do chính tác giả sử dụng
để phát triển thành phần mềm khác.
3. Các hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả khác đối với chương trình máy tính,
sưu tập dữ liệu được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
về quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác trong lĩnh vực công
nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính về sở hữu công nghiệp.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ
trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin
trên môi trường mạng;
b) Gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng nhưng không bảo đảm cho người tiêu
dùng khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo thông qua môi trường mạng;
c) Tiếp tục gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng đến người tiêu dùng mặc dù
người tiêu dùng đó đã thông báo không đồng ý nhận thông tin đó;
d) Phân phát địa chỉ liên lạc có trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của
chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tạo ra và cài đặt chương trình virus máy tính hoặc phần mềm gây hại hoặc đoạn mã
gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 của Luật Công nghệ
thông tin;
13
b) Ngăn chặn bất hợp pháp việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên
môi trường mạng;
c) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân
khác trên môi trường mạng;
d) Khi cung cấp dịch vụ không thực hiện hoặc không có biện pháp ngăn ngừa trẻ em
truy nhập trên môi trường mạng thông tin không có lợi đối với trẻ em theo quy định của pháp
luật;
đ) Sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung
không có lợi cho trẻ em nhưng không có dấu hiệu cảnh báo;
e) Sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trái đạo đức, thuần
phong mỹ tục của dân tộc;
g) Thử xâm nhập bất hợp pháp vào các hệ thống thông tin;
h) Truy xuất bất hợp pháp vào quá trình truyền đưa dữ liệu, thông tin.
i) Sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp để quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Phát tán chương trình virus máy tính hoặc phần mềm gây hại hoặc đoạn mã gây hại
để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 của Luật Công nghệ thông tin;
b) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ trái quy định của pháp luật đối với các nội dung thông tin
của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;
c) Tấn công từ chối dịch vụ (DOS, DDOS) hoặc có các hành vi cản trở hoạt động cung
cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;
d) Đánh bạc, tổ chức đánh bạc, môi giới mại dâm, lừa đảo, khủng bố trên môi trường
mạng.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Áp dụng không đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên dành cho người tàn
tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Giả mạo, gian lận trong việc cung cấp thông tin nhằm được hưởng chính sách ưu
tiên dành cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông
tin;
c) Áp dụng không đúng đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác
dành cho hoạt động nghiên cứu - phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng cao khả năng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét