kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa, tính toán chính xác chi phí sửa
chữa thực tế khi công việc sửa chữa hoàn thành.
Tham gia tổ chức kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ.
3. Phân loại tài sản cố định
Trong doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ rất đa dạng về số lợng, chủng loại. Để
thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân loại
TSCĐ. Phân loại TSCĐ còn phản ánh tính chất quy mô sản xuất của doanh
nghiệp và phục vụ yêu cầu quản lý tài sản.
Thông thờmg TSCĐ đợc phân loại theo những tiêu thức sau:
3.1. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp đợc
chia thành
- TSCĐ tự có là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn
vốn Ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn liên
doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ đợc quyên tặng, viện trợ không
hoàn lại.
- TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ của doanh nghiệp hình thành do việc
doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê
TSCĐ.
TSCĐ thuê ngoài lại chia thành:
TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê sử dụng trong
thời gian dài và có quyền kiểm soát, sử dụng chúng theo các điều khoản của
hợp đồng thuê TSCĐ dài hạn. Theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán thì
TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn đợc một trong bốn điều kiện sau:
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết
hạn hợp đồng.
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê
với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu
dụng ứơc tính của TSCĐ thuê.
5
+ Gía trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng thuê ít nhất phảI
bằng 90% giá trị của TSCĐ thuê.
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ thuê mà không thoả mãn bất cứ
điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Đối với các TSCĐ thuê hoạt động
doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền định đoạt. Doanh
nghiệp chỉ phải trả chi phí đi thuê mà không phải tính khấu hao.
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý và tổ
chức kế toán phù hợp với từng loại TSCĐ theo nguồn hình thành để có giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ
với những TSCĐ đi thuê mà cả những TSCĐ tự có của doanh nghiệp
3.2. Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành
2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
(tuỳ từng đơn vị TSCĐ có thể là kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm
nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng
nhất định). Có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh nhng vãn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh: nhà
xởng, máy móc thiết bị
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có thực thể hữu hình thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng
đất, chi phí về bằng phát minh sáng chế
Với cách phân loại này giúp cho nhà quản lý có một cách nhìn tổng thể về
cơ cấu đầu t của doanh nghiệp. Đây là một căn cứ rất quan trọng để xây dựng
các quyết định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t phù hợp với tình hình
thực tế. Ngoài ra với cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp có biện pháp
quản lý tài sản, tính toán khấu hao khoa học và hợp lý với từng loại tài sản của
đơn vị.
6
3.3. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.
- TSCĐ dùng trong mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ
của doanh nghiệp.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
- Các TSCĐ chờ xử lý
Phân loại TSCĐ theo cách này giúp các doanh nghiệp nắm đợc tình hình
sử dụng TSCĐ, từ đó có các giải pháp huy động TSCĐ vào sản xuất kinh doanh.
3.4. Phân loại TSCĐ theo đặc trng kĩ thuật(công dụng kinh tế)
- Nhà cửa vật kiến trúc: Là những TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho, hàng
rào
- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị động lực, máy công
tác, thiết bị chuyên dùng, những máy móc đơn lẻ.
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện vận tải nh
phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ .và các thiết bị truyền dẫn nh hệ
thống điện, hệ thống thông tin, băng tải .
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng cho công tác
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết
bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lờng
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: Gồm các loại cây
lâu năm( chè, cà phê, cao su ), súc vật làm việc(trâu, bò, ngựa .), và súc vật
cho sản phẩm(trâu, bò sữa, gà .)
- Các loại TSCĐ khác: Là toàn bộ các loại TSCĐ cha liệt kê vào năm loại
trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh.
3.5. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đợc cấp(Ngân sách, cấp trên cấp)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị
7
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, liên kết với các đơn vị khác
Với cách phân laọi này chỉ rõ nguồn hinh thành các tài sản, từ đó có kế
hoạch bù đắp bảo toàn các nguồn vốn bằng các phơng pháp thích hợp, đồng thời
là căn cứ để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vững chắc hay mang
tính phụ thuộc vào các đơn vị khác.
II. Đánh giá tàI sản cố định
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định, đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hoạch toán TSCĐ, trích khấu
hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Ngoài ra đánh giá
TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ theo những nguyên tắc nhất
định. Gía trị ghi sổ của TSCĐ đợc thể hiện qua các chỉ tiêu: nguyên giá và giá
trị còn lại.
1. Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà các doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đa TSCĐ đó vào trạng tháI sẵn sàng
sử dụng. TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do đó
nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp đợc tính nh sau:
1.1. TSCĐ do mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ do mua sắm bao gồm giá mua thực tế phải trả (ghi trên
hoá đơn đã trừ các khoản chiết khấu, giảm giá), các khoản thuế(không bao gồm
các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh các chi phí chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt
chạy thử, vận chuyển bốc xếp .(trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác trớc khi
đa TSCĐ vào sử dụng. Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì giá mua là giá cha có thuế GTGT. Còn nếu doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT và TSCĐ mua về sử dụng cho hoạt
động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, cho hoạt động SXKD những mặt hàng không
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì giá mua là giá có thuế GTGT.
8
Trờng hợp TSCĐ mua trả chậm, trả góp thì nguyên giá TSCĐ mua sắm là:
giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các khoản thuế (không bao gồm
các khoản thuế đợc hoàn lại) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến
thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí vận chuyển, bốc
dỡ khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậmvà giá mua trả tiền ngay đ ợc hạch
toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc
tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
1.2. TSCĐ tự xây dựng chế tạo
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ
tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt chạy thử. Nếu doanh nghiệp
dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là
chi phí sản xuất cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong trờng hợp này, mọi khoản lãi nội bộ không
đợc tính vào nguyên giá của các tài sản đó. Các chi phí không hợp lý nh nguyên
vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vợt quá mức bình thờng
trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ.
Trong trờng hợp TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao
thầu: Đối với TSCĐ hình thành do đầu t xây dựng theo phơng thức giao thầu,
nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu t xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác và lệ phí trớc bạ (nếu có)
Trờng hợp TSCĐ là nhà cửa vật, kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ
vô hình.
1.3. TSCĐ thuê tài chính
Trờng hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ
đợc xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán thuê tài sản
1.4. TSCĐ mua dới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tơng tự
hoặc tài sản khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá
9
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng
đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ tơng tự, hoặc
có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tơng tự ( tài
sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và
có giá trị tơng đơng ). Trong cả 2 trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ
nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính
bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
1.5. TSCĐ tăng từ các nguồn khác.
Trờng hợp nhận TSCĐ của đơn vị khác góp vốn liên doanh: Nguyên giá
của TSCĐ là giá thoả thuận do hợp đồng liên doanh định, cộng thêm các chi phí
phát sinh trớc khi sử dụng ( nếu có )
Đối với TSCĐ đợc cấp: Nguyên giá là giá ghi trong Biên bản bàn giao
TSCĐ của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt chạy thử nếu có.
Nguyên giá TSCĐ đợc tài trợ, biếu tặng đợc ghi nhận ban đầu theo giá trị
hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị ban đầu thì doanh
nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năng lực,
trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu t ban đầu của doanh
nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi
vốn đầu t.
Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng và thời
gian tồn tại của chúng, trừ các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo chủ trơng của Nhà nớc
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của
TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
2. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Gía trị còn lại của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
10
Giá trị còn lại của TSCĐ= Nguyên giá TSCĐ -Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ đợc lấy theo số trong sổ kế toán sau khi đã tính đến các
chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ
đợc điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi
= Giá trị còn lại
của TSCĐ trớc
x Gía trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá cũ của TSCĐ
Trong thực tế ngời ta thờng dùng nguyên giá (giá ban đầu) của TSCĐ là cơ
sở để tính và trích khấu hao và để ghi trong bảng CĐKT của doanh nghiệp cũng
nh để tính chi phí sản xuất và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh
nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp không đợc tự ý thay đổi nguyên giá TSCĐ
mà chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây dựng, trang bị thêm cho TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ
- Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ
III. Kế toán TSCĐ TRONG DOANH NGHIệP
1. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ
1.1. Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng, bảo quản
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở Sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng cho từng đơn vị, bộ phận sử dụng. Sổ này dùng để theo
dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở
các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ.
Mẫu số TS theo từng đơn vị sử dụng(Phụ lục 1)
1.2. Kết toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
ở
phòng kế toán ( bộ phận kế toán TSCĐ ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi
chi tiết cho từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho
từng đối tợng ghi TSCĐ. Mỗi một thẻ TSCĐ mở cho một TSCĐ.
11
Mẫu thẻ TSCĐ (Phụ lục 3)
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Thẻ TSCĐ đợc lu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng. Để tổng
hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng Sổ TSCĐ. Mỗi
loại TSCĐ đợc mở riêng một sổ hoặc một số trang trong Sổ TSCĐ
Mẫu sổ TSCĐ(Phụ lục 2)
2. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
2.1. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 211 TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên giá.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- TK 211.2 Nhà cửa vật kiến trúc
- TK 211.3 Máy móc thiết bị
- TK 211.4 Phơng tiện vận tải truyền dẫn
- TK 211.5 Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK 211.6 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK 211.8 TSCĐ hữu hình khác
TK 212 TSCĐ thuê tài chính dùng để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ
dài hạn.
TK 213 TSCĐ vô hình phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên
giá.
Tài khoản 213 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
- TK 213.1 Quyền sử dụng đất
- TK 213.2 Quyền phát hành
- TK 213.3 Bản quyền, bằng sáng chế.
12
- TK 213.4 Nhãn hiệu hàng hoá
- TK 213.5 Phần mềm máy vi tính
- TK 213.6 Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
- Tk 213.8 TSCĐ vô hình khác
2.2. Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ
TSCĐ của đơn vị tăng lên do đợc cấp vốn, nhận góp vốn bằng TSCĐ, do
mua sắm, do đợc biếu tặng, viện trợ, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao.
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ đợc hạch toán trên các sơ đồ 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
TSCĐ trong doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh nh-
ợng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo
dỡ bớt bộ phận trong đó hoạt động nh ợng bán, thanh lý TSCĐ đợc coi là hoạt
động bất thờng.
Trình tự hạch toán giảm TSCĐ đợc hạch toán trên các sơ đồ 12,
13,14,15,16, 17
2.3. Kế toán TSCĐ thuê ngoài
Do yêu cầu của SXKD, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có nhu
cầu sử dụng thêm một số TSCĐ. Có những TSCĐ mà doanh nghiệp không có
nhng lại có nhu cầu sử dụng do yêu cầu sản xuất đặt ra và buộc phải đi thuê nếu
cha có điều kiện mua sắm. TSCĐ đi thuê thờng có 2 dạng:
a. TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính thoả mãn một trong bốn tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ
thuê tài chính. TSCĐ thuê tài chính không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng
doanh nghiệp phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng nh các TSCĐ do doanh
nghiệp mua.
Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212
TSCĐ thuê tài chính, tài khoản 342, tài khoản 214.2
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18
13
b. Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
Khi thuê TSCĐ theo phơng thức thuê hoạt động, doanh nghiệp cũng phảI
ký hợp đồng với bên cho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình
thức thanh toán . Doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài
khoản ngoài bảng: TK 001- TSCĐ thuê ngoài.
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 19
2.4. Kế toán cho thuê TSCĐ
a. Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính
TSCĐ cho thuê tài chính thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật của
doanh nghiệp cho bên ngoài thuê, vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải theo dõi giá trị TSCĐ thuê tài chính nh một khoản đầu t tài
chính dài hạn.
Sơ đồ hạch toán cho thuê TSCĐ tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 20
b. Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động
Sơ đồ hạch toán cho thuê TSCĐ hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 21
IV. Kế toán khấu hao tscđ
1. Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn,
giảm giá trị theo thời gian. Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị của
TSCĐ trong quá trình sử dụng TSCĐ.
Hao mòn TSCĐ bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình là hao mòn về mặt vật chất của TSCĐ do tác động
của môi trờng lý hoá gây ra trong quá trình sử dụng
Để đánh giá hiện tợng này ngời ta có thể sử dụng chỉ tiêu thời gian phục
vụ của TSCĐ, giá trị(nguyên giá) của TSCĐ
- Hao mòn vô hình là hiện tợng bị giảm giá của TSCĐ do lỗi thời, do tiến
bộ của khoa học kỹ thuật chế tạo ra đợc máy móc, thiết bị mới, hoàn chỉnh hơn.
Công suất lớn hơn với loại cũ thời gian hữu dụng hơn nh ng giá bán chỉ ngang
bằng hoặc rẻ hơn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét