Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

45 Hoàn thiện kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính (giá thành sản phẩm) giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây

Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Chơng I :
Những vấn đề lý luận ban đầu về kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải trong doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ .
I . Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải
trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ .
1. Đặc điểm của nghành kinh doanh dịch vụ vận tải.
Theo đà phát triển của nền kinh tế và sự tiến bộ của văn minh nhân
loại, dịch vụ ở tất cả các lĩnh vực quản lý và công việc càng ngày càng
khẳng định rõ vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân nói
riêng cũng nh trong xã hội nói chung. Cho đến nay có nhiều tác giả đã đa
ra những khái niệm về dịch vụ. Song nhìn chung, Dịch vụ theo ISO 8402
đợc hiểu là Dịch vụ là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa
bên cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ bên cung ứng để
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng bao gồm các hoạt động kinh
doanh bu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửa chữa, dịch vụ khoa học kĩ
thuật, dịch vụ t vấn, dịch vụ công cộng, vui chơi, giải trí, chụp ảnh, cho
thuê đồ dùng, cắt tóc, giặt là,
Căn cứ vào tính chất của hoạt động dịch vụ, ngời ta chia làm 2 loại
dịch vụ:
Dịch vụ có tính chất sản suất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo,
sửa chữa,
Dịch vụ không có tính chất sản suất nh dịch vụ hớng dẫn du lịch,
giặt là, chụp ảnh,
5
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt động kinh doanh
dịch vụ là hoạt động kinh doanh chính, còn đối với các tổ chức kinh tế
khác có hoạt động chính là sản xuất, kinh doanh mua bán hàng hoá thì
hoạt động dịch vụ chỉ mang tính phụ trợ, bổ sung cho hoạt động kinh
doanh .
Dịch vụ vận tải nói riêng là ngành sản suất vật chất đặc biệt, sản phẩm
vận tải là quá trình di chuyển hàng hoá, hành khách từ nơi này đến nơi
khác và đo đợc bằng các chỉ tiêu: tấn.km.hàng hoá vận chuyển và ng-
ời.km.hành khách.Chỉ tiêu chung của ngành vận tải là tấn .km tính đổi.
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải tuyệt đại bộ phận
không mang hình thái vật chất, quá trình sản suất tiêu thụ gắn liền với
nhau không thể tách rời. Khách mua sản phẩm dịch vụ vận tải trớc khi họ
nhìn thấy sản phẩm đó họ phải trả tiền.Và cũng do tính chất sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm là một nên sản phẩm dịch vụ vận tải không thể tồn kho
hoặc lu kho đợc, vậy cho nên cũng không thể tính đợc chi phí sản phẩm
làm dở nh trong nghành sản suất và xây dựng.
Tổ chức hoạt động sản suất kinh doanh dịch vụ vận tải có những đặc
điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt động theo nhiều
khâu khác nhau nh giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá hoặc vận
chuyển hành khách, thanh toán các hợp đồng, lập kế hoặc điều vận và
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển.
Thứ hai, kế hoạch tác nghiệp cần phải cụ thể hoá cho từng ngày, tuần
định kì ngắn, Lái xe và phơng tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh
nghiệp. Do đó quá trình quản lý phải rất cụ thể, phải xây dựng đợc chế độ
vật chất rõ ràng, vận dụng cơ chế khoán hợp lý .
Thứ ba, phơng tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu và quan trọng không thể
thiếu đợc trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải. Các phơng tiện này lại
bao gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, hiệu suất và mức tiêu hao
6
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
nhiên liệu, năng lợng khác nhau. Điều này có ảnh hởng lớn đến chi phí
và doanh thu dịch vụ .
Thứ t, việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ sở hạ tầng,
đờng sá, cầu phà và điều kiện địa lý khí hậu,
Sự phát triển của nghành vận tải phụ thuộc vào sự phát triển của nền
kinh tế và nhu cầu ngày càng tăng của con ngời. Tại nớc ta hiện nay,
ngành kinh doanh dịch vụ vận tải đang phát triển nhanh cả về số lợng và
chất lợng. Nghiên cứu đặc điểm của nghành kinh doanh dịch vụ vận tải
do đó có ý nghĩa rất lớn đối với việc tổ chức quản lý hợp lý công tác kế
toán, đặc biệt là kế toán chi phí, tính giá thành cũng nh xác định kết quả
kinh doanh dịch vụ.
2. Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải.
2.1 Khái niệm.
Để tiến hành sản suất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ ba
yếu tố cơ bản đó là t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Sự
tham gia của ba yếu tố trên vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
có sự khác nhau hình thành nên các yếu tố tơng ứng là : chi phí về t liệu
lao động, chi phí về đối tợng lao động , và chi phí lao động.Ba yếu tố này
cấu thành nên giá thành sản phẩm mới tạo ra.
Theo chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung ban hành và công bố theo
quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của bộ tr-
ởng Bộ Tài chính thì Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp và các chi phí khác.
Trong đó chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, nh : giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và
những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản
7
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dới dạng tiền
và các khoản tơng đơng tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động linh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, nh : chi phí về thanh lý, nhợng bán TSCĐ, các khoản tiền bị
khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
Trên thực tế, muốn công tác quản lý, sử dụng thông tin hạch toán chi
phí và giá thành nói chung cũng nh chi phí vận tải và giá thành sản phẩm
vận tải nói riêng có hiệu quả ta phải hiểu đợc bản chất của chi phí vận tải.
Hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về bản chất và nội dung về
bản chất và nội dung của chi phí và giá thành sản phẩm vận tải. Vậy thực
chất chi phí vận tải là gì ?
Chi phí vận tải là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác chi ra cho quá trình
hoạt động dịch vụ vận tải trrong một thời kì nhất định .
Ngoài ra, trong điều kiện kinh doanh hiện nay, chi phí vận tải còn bao
gồm một phần nhỏ thu nhập thuần tuý của xã hội nh bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
2.2.Phạm vi.
Việc xác định chi phí cho một kì nhất định có ý nghĩa quan trọng
trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vận tải,
nhằm giới hạn những chi phí cấu thành nên giá thành dịch vụ vận tải.
Điều đó đặt ra cho những nhà quản lý nói chung và những ngời làm công
tác kế toán nói riêng phải xác địng rõ nội dung, phạm vi của chi phí vận
tải trong giá thành dịch vụ vận tải .
Theo thông t số 76 TC/ TCDN ngày15 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài
Chính về hớng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản
8
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
phẩm dịch vụ tại các doanh nghiệp nhà nớc thì những khoản chi phí sau
đây không thuộc phạm vi chi phí dịch vụ vận tải :
- Các khoản chi phí đã đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính và
chi phí bất thờng nh: chi phí liên doanh, liên kết, chi phí cho thuê TSCĐ ;
chi phí mua, bán trái phiếu, cổ phiéu, tín phiếu, chi phí nhợng bán, thanh
lý TSCĐ ; giá trị tài sản tổn thất, thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền bù
của ngời phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, giá trị phế liệu thu hồi và số đã
đợc bù đắp bằng quỹ dự phòng ; các chi phí khác thuộc chi phí bất th-
ờng .
- Các khoản thiệt hại đợc chính phủ trợ cấp hoặc đợc ghi giảm nguồn
vốn, đợc bên gây thiệt hại hoặc cơ quan bảo hiểm bồi thờng .
- Các khoản chi phí đi công tác ở nớc ngoài vợt định mức do nhà nớc
quy định .
- Các khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng nh chi phí sự nghiệp, chi
phí cho nhà ăn tập thể, chi phí của các tổ chức đảng, Đoàn thanh niên,
công đoàn; các khoản chi phí trợ cấp khó khăn thờng xuyên, khó khăn
đột xuất ; chi phí về ăn tra ; tiền thởng sáng kiến, thởng thi đua ; các
khoản chi ủng hộ, tài trợ cho cá nhân, tập thể ngoài doanh nghiệp ; chi
phí nghiên cứu thí nghiệm, chi đầu t xây dựng cơ bản ; chi phí cho
chuyên gia ; chi phí đào tạo không nằm trong kế hoạch đợc duyệt ; chi
phí cho công việc từ thiện ; các khoản chi do vi phạm hợp đồng, vi phạm
hành chính
2.3 Phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải .
Chi phí trong các doanh nghiệp vận tải bao gồm nhiều loại khác nhau,
mỗi loại chi phí có những tính chất khác nhau, mục đích công dụng khác
nhau và yêu cầu quản lý cũng khác nhau. Để quản lý chi phí vận tải một
cách chặt chẽ, tiết kiệm chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm thì cần
9
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
thiết phải tiến hành nghiên cứu cách phân loại chi phí vận tải ô tô. Mỗi
cách phân loại có nội dung, tác dụng, yêu cầu và mục đích quản lý khác
nhau. Phân loại chi phí vận tải đúng đắn, khoa học, phù hợp với điều
kiện quản lý kinh tế trong từng giai đoạn là vấn đề quan trọng cả về lý
luận và thực tiễn nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý chi phí và
quản lý giá thành sản phẩm vận tải, phát huy đợc chức năng kiểm tra,
giám sát và tổ chức thông tin cũng nh cung cấp thông tin chính xác cho
việc điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh. Dới đây là một số cách
phân loại chi phí vận tải.
a. Phân loại chi phí vận tải theo tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi
phívận tải để chi ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những
chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu và mục đích hay tác dụng của chi
phí nh thế nào. Toàn bộ chi phí vận tải trong kỳ đợc chia thành các yếu tố
chi phí sau:
+ Khấu hao TSCĐ.
+ Nhiên liệu.
+ Tiền lơng công nhân viên chức.
+ Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Phụ tùng thay thế.
+ Các chi phí khác.
Cách phân loại này cho biết chi phí gồm những yếu tố gì ? Dung lợng
của từng yếu tố chi phí là bao nhiêu, nó phục vụ cho công tác thống kê,
công tác dự đoán nhu cầu về vốn, là căn cứ để lập các kế hoạch về quỹ
tiền lơng, kế hoạch cung cấp vật t, thiết bị phục vụ công tác sản xuất kinh
10
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
doanh. Mặt khác, phân loại chi phí vận tải ô tô theo tính chất kinh tế của
chi phí còn là căn cứ để lập kế hoạch chi phí và xác định nhiệm vụ giảm
giá thành sản phẩm vận tải khi xây dựng kế hoạch.
b. Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế.
Theo cách phân loại này, chi phí vận tải đợc phân loại theo các khoản
mục khác nhau. Những chi phí có cùng một mục đích sử dụng đợc xếp
thành một khoản mục. Hiện nay chi phí vận tải phân loại theo công dụng
của chi phí bao gồm:
+ Tiền lơng lái xe, phụ xe.
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
của lái và phụ xe.
+ Nhiên liệu
+ Chi phí săm lốp
+ Khấu hao phơng tiện vận tải.
+ Chi phí công cụ, dụng cụ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Các khoản chi phí khác.
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế có ý nghĩa lớn trong quản lý
chi phí theo trọng điểm. Xác định rõ đợc nguyên nhân tăng giảm của
từng khoản mục chi phí để từ đó có biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thấp
giá thành vận tải.
c. Phân loại chi phí vận tải theo mối quan hẹ với doanh thu vận tải.
Theo tiêu chuẩn phân loại này, chi phí vận tải đợc chia thành 2 loại :
11
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
+ Chi phí cố định( bất biến) : Là những khoản chi phí khi doanh thu
vận tải tăng hay giảm thì số tiền chi phí không thay đổi hoạc tăng hay
giảm không đáng kể. Nhng số tiền chi phí tính cho 1 đ( hay 1000 đ)
doanh thu( tỉ suất chi phí) thì thay đổi theo chiều ngợc lại( giảm hoặc
tăng).
+ Chi phí biến đổi( khả biến) : Là những khoản chi phí khi doanh thu
vận tải tăng hay giảm thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo nhng
chi phí cho 1 đ( hay 1000 đ) doanh thu( tỉ suất chi phí) thì hầu nh không
thay đổi. Thuộc loại chi phí này gồm có: chi phí tiền lơng, bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lái xe, phụ xe, chi phí săm
lốp, nhiên liệu,
Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa và tác dụng rất lớn trong
việc xác định điểm hoà vốn, phân tích dự đoán chi phí. Ngoài ra giúp cho
những nhà quản lý, quản lý chi phí của 1 đơn vị sản phẩm tốt hơn và tìm
ra các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm.
d. Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp và đối tợng chịu chi phí.
Toàn bộ chi phí vận tải theo cách phân loại này chia thành 2 loại chi
phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp : Là những chi phí liên quan một cách trực tiếp đến
việc hoàn thành sản phẩm vận tải, nó có thể hạch toán trực tiếp theo từng
đối tợng chịu chi phí nh chi phí nhiên liệu, vật liệu
+ Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều sản
phẩm vận tải. Các chi phí nàykhi phát sinh phải tập hợp lại để cuối kỳ
phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
Cách phân bổ này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phơng
pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vận tải cho từng đối tợng
một cách khoa học và hợp lý.
12
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Các chi phí gián tiếp trong kinh doanh vận tải hiện nay bao gồm:
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Tiền lơng.
+ Chi phí công cụ, dụng cụ.
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ.
+ Chi phí đào tạo bồi dỡng , quảng cáo,
+ Các khoản chi phí khác.
e. Phân loại chi phí vận tải theo yếu tố chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí vận tải đợc chia thành các nội dung
sau đây:
+ Chi phí vật liệu trực tiếp : gồm toàn bộ các chi phí về nhiên vật liệu
(xăng, dầu) dùng trực tiếp cho phơng tiện
+ Chi phí nhân công trực tiếp : gồm toàn bộ các chi phí về số tiền
công phải trả cho lái xe, phụ xe, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàncủa lái xe, phụ xe .
+ Chi phí sản xuất chung : gồm các chi phí khác nh : khấu hao TSCĐ,
tiền lơng của nhân viên quản lý xe , đội sửa chữa, các chi phí bằng tiền
khác.
Cách phân loại này có ý nghĩa và tác dụng quan trọng trong kế toán tài
chính về chi phí và giá thành dịch vụ vận tải, phù hợp với việc phân loại
chi phí trong kế toán tài chính để sử dụng các tài khoản kế toán hợp lý
theo chế độ kế toán chung.
3. Giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải.
3.1. Khái niệm giá thành.
13
Luận văn tốt nghiệp. Đỗ thị thu Hiền - 35 D2
________________________________________________
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, giá thành sản phẩm là một phạm
trù kinh tế, phản ánh mức hao phí lao động để sản xuất ra sản phẩm hoặc
hoàn thành sản phẩm dịch vụ. Nói một cách khác, nếu xét về bản chất,
thì giá thành sản phẩm chính là lợng hao phí lao động kết tinh trong sản
phẩm hoàn thành đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá thành sản phẩm vận tải là toàn bộ chi phí vận tải mà doanh nghiệp
bỏ ra để thực hiện khối lợng sản phẩm vận tải đã hoàn thành. Giá thành
sản phẩm vận tải là một chỉ tiêu chất lợng, tổng hợp có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác quản lý các doanh nghiệp vận tải. Thông qua chỉ
tiêu giá thành có thể xác định đợc hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân
tài, vật lực, trong doanh nghiệp cũng nh đánh giá một cách có cơ sở các
biện pháp tổ chức quản lý, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong
quá trình hoàn thành các dịch vụ cho khách hàng. Giá thành vận tải là
giới hạn bù đắp chi phí vận tải, là căn cứ để xác định khả năng bù đắp chi
phí trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải.
Sự hoạt động đa dạng của các loại hìnhvận chuyển thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau trên thị trờng đã dẫn đến sự cạnh tranh để chiếm -
u thế giữa các doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phảt triển cần phải phấn đấu hạ giá thành và tăng chất lợng phục vụ
vận tải.
3.2.Các loại giá thành vận tải.
Để phục vụ cho công tác kế toán cũng nh công tác quản lý giá thành
sản phẩm vận tải, cần phải nghiên cứu các loại giá thành. Nhìn trên góc
độ kế hoạch hoá, giá thành dịch vụ vận chuyển bao gồm:
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành định mức
- Giá thành thực tế
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét