Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

438 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế Quốc tế tại các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang


5
động thanh toán.
2.5.Những thành tựu và tồn tại cần khắc phục các NHTM trênđòa bàn
tỉnh Angiang trong thời gian qua.
30
2.5.1 Những thành tựu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Angiang. 30
2.5.2 Thành tựu các NHTM trên đòa bàn tỉnh Angiang. 33
2.5.3 Tồn tại cần khắc phục các NHTM trên đòa bàn tỉnh Angiang. 36
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

3.1. Đònh hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Angiang 2006 –2020 41
3.2. Đònh hướng phát triển Ngành Ngân hàng Việt Nam từ nay đến
năm 2020
42
3.3. Đònh hướng phát triển Ngân Hàng trên đòa bàn tỉnh Angiang 43
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống
NHTM trên đòa bàn tỉnh An Giang
43
3.4.1 Các giải pháp khắc phục nguyên nhân nội tại ngân hàng. 44
3.4.1.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn 44
3.4.1.2 Hoàn thiện và mở rộng hoạt động thanh toán 45
3.4.1.3 Giải pháp chính sách đào tạo, tuyển dụng và xây dựng ngũ
cán bộ
45
3.4.1.4 Giải pháp xữ lý nợ tồn đọng của hệ thống NHTM 47
3.4.1.5 Giải pháp về công nghệ Ngân hàng 49
3.4.1.6 Đa dạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng 52
3.4.1.7 Nâng cao hiệu quả tính dụng trong nước 53
3.4.1.8 Cơ cấu lại mô hình tổ chức, tăng cường khả năng quản trò điều 55


6
hành,
nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các NHTM và
đáp ứng được các yêu cầu hội nhập
3.4.2 Các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh hướng về
khách hàng.
56
3.4.2.1 Hệ thống hóa công tác nghiên cứu thò trường 56
3.4.2.2 Tăng cường xúc tiến quảng cáo 57
3.4.3 Kiến nghò với cơ quan chức năng 59
3.4.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về Ngân hàng 59
3.4.3.2 Nâng cao vò thế độc lập của NHNN 60
3.4.3.3 Về cơ chế điều hành 61
3.4.3.4 Tăng cường phối hợp giữa các NHTM trong tỉnh 63
Kết luận
65















7


KÝ HIỆU VIẾT TẮT


ơng Mại
1. NHTM : Ngân hàng thư
ước
2. NHNN : Ngân hàng Nhà N
3. NHTM CP : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
4. NHNNg : Ngân hàng nước ngồi
5. DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
6. AMC : Cơng ty quản lý nợ và khai thac tài sản




















8
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu của thời
đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lónh vực. Trong xu thế đó, Việt Nam đã chủ
động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế như gia nhập khối ASEAN; tham
gia vào khu vực mậu dòch tự do (AFTA),ký kết Hiệp đònh thương mại song
phương Việt Nam – Hoa Kỳ, sau 11 năm đàm phán gia nhập vào Tổ chức
Thương Mai Thế Giới( WTO ), ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập
(WTO). Đây là bước đi đúng đắn và quan trọng làm tiền đề cho việc tạo dựng vò
thế của nước ta trên trường quốc tế.
Hòa vào tiến trình chung của cả nước, hệ thống Ngân hàng thương mại
Việt Nam cũng đứng trước yêu cầu hội nhập vào cộng đồng tài chính khu vực.
Điều này mở ra nhiều cơ hội về nguồn lực, công nghệ, thò trường cho các NHTM
Việt Nam, mặt khác cũng tạo ra những áp lực cạnh tranh lớn cho các NHTM khi
các ngân hàng đa quốc gia đầy tiềm lực xuất hiện ngay tại sân chơi của mình,
nhất là khi các rào cản về dòch vụ tài chính được hoàn toàn dỡ bỏ theo các cam
kết hội nhập.
Trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã dần hội nhập
vào cộng đồng tài chính quốc tế và có mối quan hệ hợp tác chính thức với nhiều
nước, nhiều tổ chức quốc tế và khu vực. Ngoài ra, hệ thống Ngân hàng đã có
những bước đi tích cực trong việc thực hiện các cam kết quốc tế, dần dần dỡ bỏ
các rào cản về hoạt động Ngân hàng, tài chính với bên ngoài; đồng thời cho
phép các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động và thành lập các liên
doanh tại Việt Nam.


9
Trong thời gian tới, khi Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế
quốc tế, hệ thống NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức hơn khi
năng lực cạnh tranh vẫn chưa đủ mạnh, bởi vì: môi trường pháp lý chưa lành
mạnh, mức vốn còn thấp, trình độ quản lý còn hạn chế, trình độ công nghệ áp
dụng chưa hiện đại, chất lượng sản phẩm dòch vụ chưa tốt, dẫn đến hiệu quả
kinh doanh thấp.
Từ những nhận đònh trên, đã thôi thúc tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số
giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế tại
các NHTM trên đòa bàn tỉnh Angiang ” với mong muốn các Ngân hàng Thương
Mại trên đòa bàn tỉnh Angiang có bước chuẩn bò, hoạt động hiệu quả, sẽ đứng
vững, phát triển cùng với hệ thông Ngân hàng Thương Mại Việt Nam hội nhập
hiệu quả vào cộng đồng tài chính khu vực và quốc tế.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu hoạt động của các NHTM trên đòa bàn Tỉnh Angiang.
3. Mục đích và ý nghóa của đề tài.
Giúp các NHTM trên đòa bàn tỉnh Angiang hình dung các vấn đề cấp bách
đặt ra trước bối cảnh toàn cầu hóa thò trường tài chính và hội nhập quốc tế, thực
tiễn hoạt động của các NHTM hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp các
NHTM trên đòa bàn củng cố và nâng cao hiệu quả để có thể cạnh tranh trong
tiến trình hội nhập.
4. Phương pháp luận
Để làm rõ những nội dung trong luận văn, tôi đã sử dụng phương pháp hệ
thống, so sánh, khái quát, lòch sử, thu thập.
5. Nội dung kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn có 62 trang… Nguồn số liệu trong luận văn được lấy từ báo cáo tổng kết


10
hằng năm của ngân hàng nhà nước, báo cáo thường niên của các NHTM, tạp chí
Ngân hàng, tạp chí tài chính tiền tệ, Internet… Nội dung kết cấu luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Một số vấn đề về cạnh tranh và hội nhập của các ngân
hàng thương mại trong thò trường tài chính toàn cầu.
Chương 2: Đánh giá thực trạng và khả năng cạnh tranh của hệ thống
Ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Angiang.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và
hội nhập của hệ thống ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Angiang
trong tiến trình hội nhập quốc tế.

















11
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRONG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU.
1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương
mại.
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh.
Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà
ở đó, dưới các điều kiện về thò trường tự do và công bằng, có thể sản xuất ra các
hàng hóa và dòch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thò trường, đồng thời tạo ra
việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế”.
Một doanh nghiệp được xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thường
xuyên đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn
so với sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với
các đặc tính về chất lượng hay dòch vụ ngang bằng hay tốt hơn. Nhìn chung khi
xét đến tính cạnh tranh của một doanh nghiệp ta cần phải xét đến tiềm năng sản
xuất một loại hàng hóa hay dòch vụ nào đó ở một mức giá ngang bằng hay thấp
hơn mức giá phổ biến mà không cần đến các yếu tố trợ giúp.
1.1.2 Các nhân tố của mô hình cạnh tranh tổng quát.
Theo Micheal Porter thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm bốn yếu tố
sau:
(1) Các yếu tố của bản thân doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố về con
người: chất lượng, kỹ năng; các yếu tố về trình độ như khoa học kỹ thuật, kinh
nghiệm thò trường; các yếu tố về vốn. Các yếu tố này có thể chia thành 2 loại,
một là các yếu tố cơ bản như môi trường tự nhiên, đòa lý, lao động; hai là các
yếu tố nâng cao như thông tin, lao động có trình độ cao… Trong đó, yếu tố thứ


12
hai có ý nghóa quyết đònh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chúng
quyết đònh những lợi thế cạnh tranh ở độ cao và những công nghệ có tính độc
quyền. Trong dài hạn thì đây là những yếu tố có tính quyết đònh, phải được đầu
tư một cách đầy đủ và đúng mức.
(2) Nhu cầu của khách hàng: đây là yếu tố có tác động rất lớn đến sự
phát triển của doanh nghiệp. Thông qua nhu cầu của khách hàng mà doanh
nghiệp có thể tận dụng được lợi thế theo quy mô, từ đó cải thiện các hoạt động
kinh doanh và dòch vụ của mình. Nhu cầu của khách hàng còn có thể gợi mở cho
doanh nghiệp để phát triển các loại hình sản phẩm và dòch vụ mới. Các loại hình
này có thể được phát triển rộng rãi ra thò trường bên ngoài và khi đó doanh
nghiệp sẽ là người trước tiên có được lợi thế cạnh tranh.
(3) Các lónh vực có liên quan và phụ trợ : sự phát triển của doanh nghiệp
không thể tách rời sự phát triển các lónh vực có liên quan và phụ trợ như thò
trường tài chính, sự phát triển của công nghệ thông tin, tin học. Ngày nay, với
sự phát triển của công nghệ tin học và thông tin, các ngân hàng có thể theo dõi
và tham gia vào thò trường tài chính 24/24 giờ trong ngày.
(4) Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh :
sự phát triển các hoạt động doanh nghiệp sẽ thành công nếu được quản lý và
tổ chức trong một môi trường phù hợp và kích thích được các lợi thế cạnh tranh
của nó. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ là yếu tố thúc đẩy sự cải tiến
và thay đổi nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng dòch vụ.
Trong 4 yếu tố trên, yếu tố 1 và 4 được coi là yếu tố nội tại của doanh
nghiệp, yếu tố 2 và 3 là những yếu tố có tính chất tác động và thúc đẩy sự phát
triển của chúng. Ngoài ra còn hai yếu tố mà doanh nghiệp cần tính đến là những
cơ hội và vai trò của Chính phủ. Vai trò của Chính phủ có tác động tương đối


13
lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là trong việc đònh ra các
chính sách về công nghệ, đào tạo, trợ cấp.
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
Năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng tạo ra và sử dụng có hiệu
quả các lợi thế so sánh, để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các
NHTM khác.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam, người ta có
thể dựa vào ba nhóm chỉ tiêu sau đây:
(1) Nhóm các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM: bao
gồm
 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý, phát triển nguồn nhân lực.
 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ ngân hàng.
 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính, mức độ rủi ro hoạt động.
 Các chỉ tiêu phản ánh phạm vi, chất lượng sản phẩm dòch vụ, uy tín,
giá trò thương hiệu.
 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực hệ thống và mạng lưới phân phối.
(2) Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ chế, chính sách sử dụng và phát triển
các lợi thế so sánh của một NHTM: bao gồm
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển
và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực.
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực, hiệu quả và mức độ an toàn của chính
sách phát triển công nghệ ngân hàng.
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển
và sử dụng hợp lý năng lực tài chính.
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển
và sử dụng hợp lý hệ thống phân phối sản phẩm – dòch vụ.


14
 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu lực và hiệu quả của chính sách phát triển
và sử dụng hợp lý giá trò thương hiệu.
(3) Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện chính sách cạnh
tranh của một NHTM: bao gồm
 Mức độ tăng trưởng của tài sản Có, thò phần tăng thêm hoặc tỷ lệ tăng
thêm khách hàng.
 Tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm dòch vụ mới trong tổng thu nhập
của NHTM.
 Thu nhập tăng thêm nhờ các biện pháp cạnh tranh.
Sơ đồ 1
: Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh của NHTM.













Chất lượng cao:
- Chất lượng nhân viên.
- Thủ tục giao dòch.
- Độ an toàn chính xác.
Liên tục đổi mới:
- Dòch vụ mới
- Đòa điểm cung ứng mới.
- Công nghệ tiên tiến
Thỏa mãn khách hàng:
- Tiện ích tối ưu.
- Dòch vụ đa dạng.
- Kênh phân phối rộng.
- Quan hệ khách hàng tốt
Kinh doanh có hiệu
quả:
- ROE
- ROA
- Chi phí/thu nhập.
SỨC CẠNH
TRANH NHTM.
1.2 Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế về ngân hàng :
1.2.1 Hôi nhập kinh tế quốc tế về ngân hàng :
1.2.1.1 khái niệm:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét