Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập tại công ty Xuân Hoà

1.3. Quá trình phát triển:
Quá trình phát triển của công ty Xuân Hoà là một quá trình phát triển
lâu dài với nhiều biến đổi thể hiện khá rõ nét ở 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1:Từ năm 1973 đến năm 1980.
- Giai đoạn 2:Từ năm 1981 đến năm 1990.
- Giai đoạn 3:Từ năm 1991 đến nay.
a) Giai đoạn 1: (Từ 1913- 1980) Những khởi đầu xây dựng.
Sau khi chiến tranh phá hoại miền Bắc kết thúc ( Năm 1973). Đồng
thời với việc triển khai công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, Đảng và
Nhà nớc cũng chủ trơng khôi phục, phát triển kinh tế, khuyến khích sản
xuất các mặt hàng phục vụ dân sinh, trong đó có việc xây dợng một nhà
máy sản xuất xe đạp.
Giữa năm 1974 công trình nhà máy xe đạp Xuân Hoà đợc bắt đầu thi
công. Đến giữa năm1977, phần xây dựng nhà xởng về cơ bản là xong, chỉ
còn phần lắp đặt thiết bị. Từ cuối năm 1977 đến 1979 tổng số cán bộ công
nhân viên đã lến tới gần 300 ngời.
Khó khăn đến khi Thủ Tớng Chính Phủ ra quyết định truyển công
trình từ Bộ cơ khí luyện kim sang cho UBND thành phố Hà Nội quản lý gây
ách tắc cho hợp đồng chuyển giao công nghệ với đối tác Pháp dẫn tới cuối
năm 1980, khi chuyên gia Pháp về nớc do hết hợp đồng thì vẫn còn dây
chuyền vành, sơn, mạ và cân vành cha hoạt động ổn định.
Sau những nỗ lực tiếp nhận và đào tạo cán bộ công nhân viên mới về, đến
cuối năm 1980, về cơ bản xí nghiệp xe đạp đã hình thành về tổ chức, nhân
sự và quản lý.
Sau thời gian chuẩn bị cha đầy một năm, đầu năm 1981 xí nghiệp đã
đi vào sản xuất chính thức theo kế hoạch của nhà nớc.
Ngày 30-12-1980, cắt băng khánh thành xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà.
Đây là thời kỳ vô cùng khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần đối với
cán bộ công nhân viên của xí nghiệp do thiếu những cơ sở hạ tầng tối thiểu.
Trớc tình hình đó, Đảng bộ, ban giám đốc, phối hợp với Công Đoàn, Đoàn

5
thanh niên kiên trì giáo dục, vận động CBCNV tinh thần khắc phục vợt khó,
tờng bớc thực hiện nhiều biện pháp tích cực nh: Gia tăng sản xuất để tăng
thu nhập, chạy máy phát điện vào những giờ cao điểm cung cấp cho các hộ,
tham gia phong trào luyện tập thể thao.
b) Giai đoạn 2 (Từ 1981- 1990): Sản xuất theo kế hoạch
Vợt qua những khó khăn ban đầu, Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà bắt
đầu buớc vào thực hiện sản xuất theo kế hoạch Nhà nớc giao nhng lại phải
đối mặt với những khó khăn mới. Đầu tiên phải kể tới đó là vấn đề về đội
ngũ vừa yếu lại thiếu. Năm đầu tiên đi vào sản xuất, tổng số lao động đầu
năm là 350 ngời, trong đó kỹ s cha đến 20 ngời, trung cấp trên 30 ngời,
công nhân kỹ thuật chiếm khoảng 60% nhng hầu hết mới ra trờng bậc 2 bậc
3, mà phải tiếp nhận một công trình kỹ thuật công nghệ hiện đại vào loại
nhất Việt Nam và khu vực lúc bấy giờ trong lĩnh vực xe đạp. Khó khăn thứ
hai là vật t chính và phụ thiếu do đều phải nhập từ nớc ngoài, dụng cụ
khuôn cối có một số đã dơ dão, vật t phụ đã cạn kiệt.
Nhờ những chủ trơng và biện pháp đúng đắn và sự động viên phong
trào của các cấp lãnh đạo, một phong trào thi đua sôi nổi, tự giác đã khai
thác tiềm năng trí tuệ của tập thể cán bộ công nhân viên nên đã từng bớc
khắc phục những khó khăn để hoàn thành liên tiếp và vợt chỉ tiêu của Nhà
nớc giao và hoàn thành xuất sắc những kế hoạch 5 năm.
Khi Hội nghị Trung ơng 8 ( Khoá V) ra nghị quyết nhằm xoá bỏ lề
lối quản lý hành chính bao cấp sang hạch toán kinh doanh có lãi. Chủ trơng
này đòi hỏi xí nghiệp phải sản xuất theo đúng yêu cầu thị trờng, mặt hàng
và chất lợng phải đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng. Những thách thức
của gai đoạn chuyển đổi này khiến Xí nghiệp lâm vào tình thế cực kỳ khó
khăn, hàng hoá tồn đọng không tiêu thụ đợc, riêng xe đạp hoàn chỉnh tồn
12.000 chiếc, vốn cạn, công nhân viên thay nhau nghỉ việc.
Đứng trớc tình hình khó khăn này, lãnh đạo xí nghiệp, đứng đầu là
đồng chí GĐ.Nguyễn Văn Tịnh tập trung suy nghĩ tìm giải pháp, một mặt
huy động sáng kiến của tập thể dựa trên những cơ sở vật chất máy móc sẵn

6
có đi vào hớng mặt hàng nội thất. Chỉ trong một thời gian ngắn đã có rất
nhều mẫu mã bàn ghế ra đời, đặc biệt chú ý là loại ghế gấp kiểu Liên Xô và
ghế gấp kiểu Thái Lan. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 1989 chỉ đạt bằng
60% năm 1988 song không chỉ đánh giá bằng con số, giá trị mà đợc khẳng
định bằng đờng lối chiến lợc mở ra phơng án sản phẩm và cung cách làm ăn
mới. Việc chế tạo thành công các loại sản phẩm mới năm 1989 là một sự
kiện lịch sử quan trọng, tạo ra bớc ngoặt trên con đờng phát triển của xí
nghiệp.
c) Giai đoạn 3: (Từ 1991- đến nay)
Sau những năm thực hiện đờng lối đổi mới, nhất là trong hai năm
1989 và 1990. Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà đã giành đợc những thắng lợi to
lớn. Với bớc đi thử nghiệm, mạnh dạn chuyển hớng sản xuất sang mặt hàng
nội thất, đã tạo đà cho xí nghiệp nhanh chóng tiếp cận với cơ chế thị trờng,
ổn định đời sống, phát triển sản xuất.
Trong xu thế phát triển chung của đất nớc, để tạo cho các doanh
nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, ngày 7/10/1993 UBND thành phố Hà
Nội ra Quyết định số 5614-QD/UB, chuyển xí nghiệp xe đạp xuân hoà thành
Công ty Xuân Hoà. Tên giao dịch quốc tế là XUANHOACOMPANY.
Từ năm 1993, nhu cầu thị trờng tăng lên nhan chóng, đặc biệt vào dịp
cuối năm tình trạng thiếu hàng đến mức căng thẳng. Trong khi đó do cơ chế
mở cửa bắt đầu xuất hiện yếu tố cạnh tranh mà công gnhệ của ông ty hầu
hết tận dụng từ dây chuyền sản xuất xe đạp đã bị lạc hậu.
Công ty buộc phải đứng trớc một sự lựa chọn: Một là cứ duy trì nh
vậy thì sớm muộn cũng bị đối thủ cạnh tranh đánh bại, hoặc phải nhanh
chóng đầu t công nghệ mới hiện đại hoá dây chuyền để đáp ứng nhu cầu thị
trờng ngày càng tăng, có nh vậy mới đảm bảo sự tồn tại và phát triển. Thực
tế đã chứng minh tăng cờng đầu t, mở rộng thị trờng không những không
giảm lao động mà còn giảm cờng độ lao động, tăng thu nhập và tuyển thêm
lao động ở những năm sau.

7
Từ năm 1996, cùng với toàn Đảng toàn dân, CBCNV Công ty bớc vào
thực hiện kế hoạch 5 năm cuối cùng của thế kỷ XX đợc Đảng ta xác định là
giai đọan bản lề của công cuộc công nghệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trong giai đoạn này xuất hiện những thách thức và nguy cơ mới với
tính chất và mức độ ác liệt hơn. Trên thị trờng cả nớc xuất hiện nhiều đối
thủ mới trong đó có cả những liên doanh với nớc ngoài cũng có cùng trình
độ sản xuất và công nghệ hiện đại. giá vật t đầu vào tăng, cạnh tranh quyết
liệt về xuất khẩu với các doanh nghiệp Trung Quốc và Thái Lan.
Từ sự phát hiện và nhận thức kịp thời những vấn đề trên, lãnh đạo
công ty luôn khẳng định cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn bao giờ hết sự
nghiệp đổi mới toàn diện trên các mặt. Trớc hết mạnh dạn đầu t công nghệ
hiện đại nhng có hiệu quả ngay, xúc tiến mạnh mẽ nhằm hoàn thiện công
tác quản lý, đào tạo, mở rộng thị trờng. Đặc biệt thị trờng xuất khẩu tuy có
nhiều gian nan vất vả, song từ đây lại mở ra phơng hớng giải quyết có tính
chiến lợc lâu dài.
Tính đến năm 2000, sau gần 10 năm với sự cố găng nỗ lực đầu t,
công ty đã trang bị gần nh hoàn toàn hệ thống máy móc thiết bị, mỗi công
đoạn, dây chuyền sản xuất hầu hết đều đợc cơ giới hoá, tự động hoá, tạo ra
sự thay đổi căn bản về chất trình độ kỹ thuật sản xuất, do đó đa Công ty trở
thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất hàng nội thất tại
Việt Nam.
*Những thành tích thi đua đã đạt đợc:
- Từ 1986-2003: Đảng bộ cơ sở trong sạch vững mạnh.
- 1990 đợc Liên đoàn lao động Việt Nam trao cờ thởng đơn vị
thi đua xuất sắc
- Năm 1995 đợc Chủ tịch nớc tặng thởg Huân chơng Lao động
hạng Nhất.
- Năm 1996 Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc tặng thởng Huân chơng
Chiến công hạng Ba cho tập thể CBCNV về thành tích bảo vệ
an ninh tổ quốc.

8
- Tháng 9 năm 1999 tập thể CBCNV đã vinh dự và tự hào đợc
Chủ tịch nớc tặng thởng Huân Chơng Độc lập hạng Ba do
những nỗ lực vợt bậc và thành tích to lớn.
Công ty luôn đặt ra những nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn trên cơ sở
đó thực hiện các hợp đồng kinh tế, các đối tác kinh doanh để sản xuất và
tiêu thụ nhằm khai thác tối đa khả năng hiện có của công ty để tiếp tục đầu
t chiều sâu, ổn định và tăng trởng các sản phẩm truyền thống. Ngoài việc
đầu t công nghệ hợp lý ra công ty còn chú trọng đào tạo cán bộ công nhân
viên, nâng cao kiến thức quản lý kĩ thuật cho cán bộ công nhân lao động để
sản phẩm sản xuất ra có chi phí hợp lý nhất, hạ giá thành sản phẩm, số lợng
sản phẩm của công ty năm sau cao hơn năm trớc, chất lợng sản phẩm năm
sau ổn định hơn năm trớc. Đó là sợi dây vô hình nối liền giữa ngời sản xuất
và ngời tiêu dùng, giữa ngời sản xuất với khách hàng trong và ngoài nớc.
Trong hơn 10 năm thực hện đổi công ty đặt ra nhiệm vụ cụ thể và từng bớc
hoàn thành, 5 năm HĐH công ty chuẩn bị hội nhập vừa cải tạo nhà xởng
vừa đầu t đổi mới công nghệ, Công ty Xuân Hoà vẫn không ngừng tăng
doanh số tiêu thụ mỗi năm điều đó thể hiện:

9
1.4. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty Xuân Hoà từ năm 1999 - 2003
Bảng 1.

Chỉ tiêu Đơn vị
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Giá trị TSL Tr.đ
101.000 107.000 115.340 124.895 145.320
Doanh thu Tr.đ
104.286 111.650 119.300 129.460 151.164
Sản phẩm:
- Bàn ghế các
loại
Cái
828.327 920.000 956.240 1.324.980 1.587.300
-Vành mạ Đôi
16.158 - - - -
- ống thép 1.000 m
2.123 5.200 6.325 10.250 11.500
- Xe đạp Cái
10.749 15.000 11.650 15.305 12.756
Lao động bq Ngời
800 850 890 1.005 1.025
Thu nhập bq 1000 đ
1.172 1.209 1.370 1.300 1.200
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)
Nh vậy, căn cứ vào kết quả trên ta thấy doanh số tiêu thụ của năm
2003 tăng lên so với năm 2002 về số tuyệt đối là 21.704 trđ tức là tăng lên
16.76%.
Nguyên nhân là do có sự đầu t trang thiết bị máy móc tạo ra sản
phẩm có chất lợng cao và ổn định hơn nữa giá cả lại không cao so với đối
thủ cạnh tranh. Công ty đã thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm
trong việc sản xuất các sản phẩm có kiểu dáng kích cỡ khác nhau. Một
nguyên nhân khác là uy tín từ khi khách hàng biết đến chất lợng xe đạp
Xuân Hoà nay là bàn ghế Xuân Hoà.
Các sản phẩm khác nh: tủ tờng, bàn văn phòng, tủ tôn tài liệu, giá, kệ
là những mặt hàng mới đợc bổ sung vào cơ cấu sản phẩm trong những
năm gần đây. Cụ thể, các loại tủ bằng chất liệu gỗ ván ép mới đi vào sản
xuất năm 2000,tủ tôn đi vào sản xuất năm 1999 nhng tỷ lệ tăng rất cao có
loại tăng 205,25%. Đây là một dấu hiệu khả quan và có thể khẳng định

10
công ty đã có hớng đi đúng, khai thác tốt nguồn lực hiện có đồng thời mặt
hàng mới này đang có chỗ đứng và thị phần trên thị trờng, hứa hẹn những
tiềm năng phát triển to lớn trong tơng lai có tác dụng khuyến khích cán bộ
công nhân viên trong công ty không ngừng phấn đấu lao động sáng tạo,
năng động trong cơ chế thị trờng.
Năm 2002, trong bối cảnh giá đầu vào tăng, phải cạnh tranh khốc liệt
với nhiều công ty sản xuất đồ nội tại Việt Nam và nhiều hãng lớn trên thế
giơí đa sản phẩm vào chiếm lĩnh thị trờng trong nớc, Công ty Xuân Hoà vẫn
giữ đợc tốc độ tăng trởng 10,9%, lợi nhuận thực hiện vẫn cao hơn cùng kỳ
năm trớc.
II. Mục tiêu định hớng phấn đấu năm 2004.
Xác định mục tiêu là một công việc bắt buộc đối với bất kì một công ty nào,
mục tiêu có thể là dài hạn, ngắn hạn, hay mục tiêu cho một năm, nhằm vạch
ra hớng đi chính xác để đạt đợc kết quả tối u và tận dụng triệt để lợi thế của
công ty , Công ty Xuân Hoà cũng không nằm ngoài quy luật đó. Công ty đã
đặt ra mục tiêu cụ thể cho năm 2004 nh sau:
2.1. Mục tiêu sản xuất - kinh doanh.
Bảng 2
Số
TT
Đơn vị
Năm 2003 Mục tiêu
năm 2004
So sánh2004/2003
CL %
1 Giá trị tổng sản lợng.
Trđ
145.320 172.000 26.680 18,00
2 Doanh số tiêu thụ
Trđ
151.164 176.862 25.698 17,00
3 Sản xuất:
-Bàn ghế các loại
C
ái
1.587.300 1.904.760 317.490 20,00
-ống thép
1000 m
11.500 12.650 1.150 10,00
-Xe đạp
Cái
12.756 13.394 638 5,00
(Phòng kế toán thống kê)
Nhận xét: Năm 2003 Công ty đạt kết quả thắng lợi trong sản xuất
kinh doanh rất to lớn và tơng đối toàn diện. Nối tiếp truyền thống phát triển
ổn định, liên tục, vững chắc, có chất lợng nên những chỉ tiêu mà công ty đề
ra rất phù hợp với thực tế và hoàn toàn tin tởng có thể đạt đợc.
2.2. Mục tiêu đầu t phát triển.

11
-Nâng cao tối đa sản lợng, cải tiến kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng
năng suất lao động.
-Thực hiện triệt để chơng trình tiết kiệm nhiên liệu, động lực trên một
đơn vị sản phẩm.
-Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trờng xuất khẩu
- Tiếp tục đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh việc nghiên cứu và sản
xuất các loại mới có tính năng sử dụng tiện lợi, có giá trị thẩm mĩ để
thiết lập mặt bằng giá mới.
- Tăng tỉ lệ hợp cách, tạo những sản phẩm có giá trị gia tăng lớn bù
đắp phần tăng do giá trị vật t đầu vào.
III. Các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật có ảnh hởng đến hoạt
động sxkd của Công ty.
3.1. Đặc điểm về sản phẩm.
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện thị trờng rất đa dạng
và luôn có sự biến động do các tiến bộ khoa học, kĩ thuật phát triển rất
nhanh chóng, sự cạnh tranh giữa các loại hàng hoá, đặc biệt là các loại hàng
hoá đồng dạng rất gay gắt và yêu cầu nâng cao không ngừng hiệu quả hoạt
động nên Công ty Xuân Hoà đã rất năng động trong việc lựa chọn các ph-
ơng án sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm cho phù hợp
với nhu cầu thị trờng và xã hội, phù hợp với điều kiện của môi trờng kinh
doanh. Sản phẩm của công ty sản xuất gồm: Một là các sản phẩm về nội
thất, hai là sản phẩm xe đạp và phụ tùng xe đạp, thứ ba là sản xuất ống thép.
Trong những năm gần đây, do nhu cầu thị trờng nên cơ cấu sản phẩm
sản xuất chuyển dịch dần sang những sản phẩm nội thất và ống thép. Cụ
thể, Công ty xác định cơ cấu sản xuất là: 70% sản phẩm nội thất, 20% ống
thép, 10% xe đạp và phụ tùng xe đạp.
Công ty xác định rõ thị trờng chính của công ty là các tỉnh phía Bắc
và thị trờng phía Nam là thị trờng công ty đang tìm cách thâm nhập và phát
triển, thị trờng xuất khẩu mặc dù có các yếu tố cạnh tranh gay gắt khiến tỷ
trọng xuất khẩu những năm gần đây giảm đáng kể nhng công ty vẫn xác

12
định đây là thị trờng chiến lợc trong kế hoạch phát triển thị trờng của Công
ty.
Khách hàng chủ yếu của Công ty chủ yếu là những khách hàng tiêu
dùng cuối cùng tức là khách hàng của những mặt hàng nội thất, ngoài ra
còn có khách hàng trung gian, khách hàng tiêu thụ mặt hàng ống thép.
Với những sản phẩm nội thất của Công ty, tỷ lệ khung và ống thép
chiếm tỷ lệ lớn. Với dây chuyền kéo ống thép của Đài Loan với công suất
lớn hơn dây chuyền cũ của Trung Quốc, với sản phẩm có chỉ số chịu lực cao
hơn.
Nớc mạ của các sản phẩm sắt, thép mạ, sơn của Công ty cũng có độ
bền rất cao, đợc khách hàng tin tởng nhất. Những sản phẩm nội thất của
Công ty thờng có tính năng sử dụng rất cao, thờng có thể mang vác vận
chuyển dễ dàng do qua rất nhiều công đoạn lắp ráp.
Với tiêu chí chất lợng là trên hết nên hầu hết các sản phẩm đều có độ bền cao.
Công ty đã thành lập một phòng riêng về quản lý chất lợng sản phẩm.
Tháng 6 năm 1999, Công ty xúc tiến chơng trình hệ thống quản lý
chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Sau một năm tổ chức thực hiện tích cực
theo lịch trình kế hoạch khoa học chặt chẽ, tháng 6 năm 2000 đã đợc cấp
giấy chứng nhận do QMS của AUSTRALIA và trung tâm chứng nhận phù
hợp tiêu chuẩn QUACERT cấp.
3.2. Đặc điểm về nguyên- vật liệu.
Mặt hàng sản xuất của Công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã .
Vì thế cùng với các yếu tố cấu thành khác, để sản xuất ra 1 loại sản phẩm
cần rất nhiều chủng loại vật t. Có thể kể đến:
- Nguyên, nhiên, vật liệu chính là vật liệu quan trọng không thể thiếu
để cấu thành nên sản phẩm: Kền, sắt, thép, tôn, gỗ
- Nguyên vật liệu phụ: Nhựa, Phooc-mi-ka, cao su
- Nhiên liệu: Điện
- Bao bì ngoài là những vật liệu để đóng gói sản phẩm

13
Hiện nay nguồn nguyên liệu mà công ty đang sử dụng chủ yếu lấy từ trong nớc
và các nguồn này rất rộng lớn với trên 30 công ty nhà máy, xí nghiệp lớn nhỏ
khu vực miền Bắc và một số công ty nớc ngoài.
Nguyên vật liệu chính có đặc điểm:
Chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Khối lợng lớn, phong phú và đa dạng
3.4. Đặc điểm về nhân lực.
Khoa học - công nghệ là rất quan trọng, nhng yếu tố quan trọng nhất là con ng-
ời, con ngời là vốn quý nhất. Bởi mỗi vị trí trong dây chuyền quản lý, sản xuất đều có
sự tham gia của ngời lao động. Để có thể vận hành và làm chủ đợc máy móc thiết bị,
quy trình sản xuất sao cho đạt đợc hiệu quả cao nhất , đòi hỏi mỗi ngời lao động phải
có trình độ hiểu biết nhất định, tuỳ từng vị trí công việc.
Bảng 7. Cơ cấu nhân sự trong bộ máy quản lý của Công ty
Đơn vị: ngời
Số l-
ợng
%
Nữ Trê
n
ĐH
ĐH CĐ,
TH
Cha qua
đào tạo
Ban giám đốc 4 1,6 2
3
1 0
Phòng Tổ chức-bảo vệ 8 3,0 3 4 3 1
Phòng thị trờng 44 17,4 25 31 13 0
Phòng kế toán 10 3,9 10 1 7 2 0
Phòng KT-CN 68 26,9 16 12 56 0
Phòng đảm bảo CLSP 18 7,1 6 8 10 0
Phòng quản lý kho 24 9,5 4 7 12 5
Phòng kế hoạch-vật t 17 6,7 7 12 5 0
Phòng hành chính 27 10,7 18 2 18 7
Trung tâm thơng mại 32 12,6 10 27 15 17
Tổng cộng 252 101 113 135 13
Hiện nay, công ty đang sử dụng một số lợng lớn 1358 lao động, trong
đó: Lao động gián tiếp = 252/ 1358 =18,2%
và 1106 lao động sản xuất bố trí làm việc tại các phân xởng- chiếm 81,8%.
Với thực trạng hiện nay thì số lợng lao động của công ty nh vậy là
tốt, công nhân viên đều có việc làm ổn định, không để xảy ra tình trạng thất
nghiệp trong sản xuất.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét