Đề án môn học: Luật Kinh doanh
1/4/1994 còn 6.264 doanh nghiệp Nhà nớc. Nhờ sự đổi mới về tổ chức quản lý
về kỳ thuật và công nghệ của các doanh nghiệp còn lại tổng giá trị sản phẩm
tuyệt đối của kinh tế Nhà nớc, cũngnhtrong tỉ trọng trong tổng sản phẩm (CDP
không những không giảm mà còn tăng lên đáng kể). Bảng sau đây cho ta thấy
điều đó:
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế
Tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế
bình quân hàng
năm (%)
1976-1980 1981-1985 1986-1990 1990-2003
0,4 0,4 3 7,8-8,5
Tỉ trọng kinh
tế QD trong
CDP(%)
1990
1991
1992 1993 2000
34,1
39,6
42,9 43,6
(theo số liệu của cục thống kê)
Tốc độ tăng trởng nền kinh tế nớc ta trong những năm qua đã tăng nhanh, đặc
biệt doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ yếu trong nhiều nghành kinh tế,
nhất là những nghành quan trọng đòi hỏi đầutlớn, kỹ thuật công nghệ cao và các
nghành sản xuất cung ứng các hàng hoá và dịch vụ công cộng. Đồng thời doanh
nghiệp Nhà nớc vẫn là thành phần đóng góp chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc.
Có thể nhận thấy rằng: Hầu hết doanh nghiệp Nhà nớc của ta hình thành từ
thời quản lý tập trung bao cấp khi chuyển sang cơ chế mới lại thiếu kiểm soát chặt
chẽ việc thành lập phát triển tràn lan (nhất là cấp tỉnh, huyện, cơ quan, trờng học).
Một bộ phận quan trọng doanh nghiệp Nhà nớc không đủ điều kiện tối thiểu để
hoạt động thiếu vốn tối thiểu, trang thiết bị quá thô sơ. Mặt khác trong điều kiện
kinh tếtnhân còn quá non yếu chỉ mới hoạt động chủ yếu trong lĩng vực dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp nên doanh nghiệp Nhà nớc cha thể tập trung
toàn lực cho yêu cầu phát triển ở những nghành lĩng vực then chốt. Những đặc
điểm trên đây luôn luôn chi phối phơng hớng, bớc đi và biện pháp trong quá trình
đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta.
Sau mời năm đổi mới, các doanh nghiệp Nhà nớc đã và đang chuyển biến khá
căn bản. Đã sắp xếp lại một bớc quan trọng, giảm gần một nửa số doanh nghiệp
chủ yếu, những doanh nghiệp địa phơng nhỏ bé không có hiệu quả. Số lớn doanh
nghiệp còn lại đợc tổ chức lại và từng bớc phát huy quyền tự chủ kinh doanh làm
ăn năng động và có hiệu qủa. Nhng nhìn chung các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn rất
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
5
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
khó khăn, hiệu quả kinh doanh còn thấp nhiều doanh nghiệp vẫn làm ăn thua lỗ th-
ờng xuyên, hoạt động cầm chừng sự đóng góp của doanh nghiệp Nhà nớc cho
ngân sách cha tơng ứng với phần đầutcủa Nhà nớc cho nó, cũngnhtiềm lực của
doanh nghiệp Nhà nớc tình trạng mất và thất thoát về vốn đang diễn ra hết sức
nghiêm trọng việc quản lý đới với các doanh nghiệp Nhà nớc còn quá yếu kém,
quan trọng là tình trạng buông lỏng quản lý tài chính làm Nhà nớc mất vai trò ngời
chủ sở hữu thực sự.
4.1.2. Nguyên nhân của thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc.
Thực trạng của doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam nh trên là do một số
nguyên nhân chủ yếu sau:
Sự ảnh hởng nặng nề của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao độ trong điều
kiện chiến tranh kéo dài, t duy không đúng mô hình chủ nghĩa xã hội trớc đây.
Sự yếu kém của nền kinh tế chủ yếu là lực lợng sản xuất. Sự yếu kém của lực
lợng sản xuất biểu hiện sự rõ nhất là sự thấp kém lạc hậu của kết cấu hạ tầng
của toàn bộ nền kinh tế, cũngnhmỗi doanh nghiệp. Sự yếu kém nền kinh tế còn
thể hiện ở chỗ cha có tích luỹ nội bộ, cha có khả năng chi trả số nợ đến hạn và
số nợ quá hạn.
Trình độ quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nói chung đối với doanh nghiệp nói
riêng còn yếu kém trong các văn bản pháp luật hiện hành cha phân định rõ chức
năng quản lý Nhà nớc với hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
trong quá trình đổi mới nhiều văn bản quản lì đã lỗi thời song cha đợc huỷ bỏ,
những văn mới có nhiều sơ hở song cha điều chỉnh kịp thời. Một số công tác
đặc biết quan trọng về quản lý đối với doanh nghiệpnhquản lý tài chính, kế
toán, kiểm toán, thanh tra, giám sát, cha chuyển biến kịp trong môi trờng kinh
doanh, nên Nhà nớc không nắm đợc thực trạng tài chính hiểu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng Đảng và Nhà nớc chậm và không
cơng quyết trong việc cải cách chế độ sở hữu trong các doanh nghiệp Nhà nớc.
Tóm lại các doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta do yếu tố lịch sử để lại đã và đang
đóng góp vai trò to lớn gầnnhtuyệt đối trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân nhng hoạt động kém hiệu quả và phát sinh nhiều tiêu cực. Quá trình chuyển
đất nớc sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của Nhà nớc tất yếu phải đổi
mới doanh nghiệp Nhà nớc.
4.2. Tính tất yếu và sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá.
Qua thực trạng của doanh nghiệp Nhà nớc ta qua một thời gian dài nh thế
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
6
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
thì có một điều cần làm đó là cần tiến hành đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc. Đổi
mới nhằm sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc phát triển theo hớng giảm
số lợng nâng cao chất lợng. Có rất nhiều con đờng và phơng pháp để đổi mới
doanh nghiệp Nhà nớc trong đó cổ phần hoá là một phơng pháp.
Ta thấy cổ phần hoá là một chủ trơng cần thiết và đúng đắn để làm cho hệ
thống doanh nghiệp Nhà nớc hiện có mạnh lên, tăng sức cạnh tranh, tăng hiệu quả
kinh tế và tăng đợc sức mạnh chi phối, nâng cao vai trò chủ đạo của hệ thống này
trong nền kinh tế thị trờng tiến dần từng bớc trên con đờng công nghiệp hoá xã hội
chủ nghĩa.
II. NộI DUNG Cổ PHầN HOá.
1.Các hình thức cổ phần hoá.
Hiện nay ở nhiều nớc ta có hai hình thức cổ phần chủ yếu đó là:
Thành lập công ty cổ phần từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Thành lập công ty cổ phần mơí thông qua việc đóng góp cổ phần của các cổ
đông.
2.Điều kiện cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Nói chung về nguyên tắc các doanh nghiệp Nhà nớc đăng kí kinh doanh theo
Nghị định 388/HDBT đều có thể tiến hành cổ phần hoá. Tuy nhiên trong điều kiện
nớc ta hiện nay với mục tiêu đã nêu ra ở trên, những doanh nghiệp có đủ các điều
kiện dới đây sẽ là đối tợng tốt để cổ phần hóa:
Những doanh nghiệp có quy mô vừa vận dụng kinh nghiệm của các nớc vào n-
ớc ta cho thấy để tiến hành cổ phần hóa có hiệu quả đối với doanh nghiệp cần
bảo đảm:
+Vốn cổ phần không dới 500 triệu đồng.
+ Số ngời mua cổ phiếu cho phép bán hết cổ phiếu của doanh nghiệp.
các doanh nghiệp kinh tế quốc doanh không nằm trong danh mực Nhà nớc đầu
t 100% vốn.
Những doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có lãi thực hoặc trớc mắt không có lãi
thực gặp khó khăn, song có thị trờng ổn định và phát triển hứa hẹn một tơng lai
tốt đẹp.
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
7
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
3.Các bớc tiến hành.
Trình tự và nội dung các bớc tiến hành cổ phần hoá một doanh nghiệp Nhà
nớc theo tiến độ sau đây:
Bớc 1: Thành lập ban vận động cổ phần hoá doanh nghiệp.
Ban vận động cổ phần hoá doanh nghiệp bao gồm các chuyên gia kinh tế kĩ
thuật, các cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Các chuyên gia của các nghành quản lý Nhà nớc.
Ban vận động cổ phần hoá do uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập
và cử giám đốc doanh nghiệp làm trởng ban.
Ban vận động có nhiệm vụ:
Chuẩn bị phơng án cổ phần hoá theo QĐ202/CT của chủ tịch hội đồng bộ tr-
ởng về nội dung các bớc cổ phần hoá.
Xây dựng luận chứng sơ bộ về cổ phần hoá.
Bớc 2: Phân tích và tổ chức lại doanh nghiệp.
Bớc này nhằm làm rõ thực trạng về các mặt, những vấn đề đặt ra cần xử lý trớc
khi tiến hành cổ phần hoá.
Phân tích doanh nghiệp trên các mặt nh kĩ thuật và công nghệ, tình hình tài
chính, thị trờng.
Tổ chức lại doanh nghiệp.
Lập các phơng án kinh doanh và lợi nhuận trong năm năm. Phơng án kinh
doanh và lợi nhuận đợc xây dựng trên cơ sở các dự kiện về triển vọng của
doanh nghiệp đã nêu.
Bớc 3: Xác định trị giá của doanh nghiệp việc xác định giá trị của doanh nghiệp
đợc tiến hành theo trình tự sau:
Xác định trị giá vốn của doanh nghiệp.
Đánh giá lại vốn và trị giá tài sản trong diện cổ phần hoá.
Phân tích phơng án kinh doanh và lợi nhuận trong 5 năm tới.
Xác định sơ bộ trị giá doanh nghiệp theo phơng án lợi nhuận nêu trên.
Đối chiếu kết quả này với các sổ sách có liên quan.
Dự kiến trị gía doanh nghiệp và báo cáo lên hội đồng thẩm định xtôi sét trớc
khi trình lên cấp trên có thẩm quyền quyết định.
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
8
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
Xác tổng số cổ phần và mệnh giá cổ phiếu.
Bớc 4: Dự tính số cổ phiếu đtôi bán và vận động ngời mua.
Bớc 5: Xác định giá bán thực tế cổ phiếu và tiến hành bán.
Bớc 6: Họp đại hội cổ đông để làm các thủ tục thành lập công ty thông qua điều
lệ đăng kí tại doanh nghiệp.
III. kinh nghiệm cổ phần hoá của một số nớc trên thế giới
1.Cổ phần ở Trung Quốc:Trung Quốc bắt đầu thí điểm cổ phần hoá những
năm 1980, họ đã gặt hái đợc một số kinh nghiệm đáng chú ý. Từ ngày
22-25/8/1993 tại Hàng Châu chính phủ tổ chức hội nghị thảo luận về ba năm
thực hiện CPH .
Chỉ tính 5 tỉnh của thành phố - Thẩm Dơng,ThợngHải ,Bắc Kinh ,Quảng Châu,
Thiểm Tây đã có trên 1500 xí nghiệp quốc doanh CPH vơí số vốn lên tới hàng
chục tỉ nhân dân tệ.Ngày 25/7/1984 thành lập công ty cổ phần của cả nớc với số
vốn cổ phần bên ngoài công ty lên tới 5318000 nhân dân tệ chiếm 73,6% tổng giá
trị của doanh nghiệp . Hình thức cổ phần ở Trung Quốc .
Cơ cấu cổ phần.
Cơ cấu cổ phần của doanh nghiệp gồm:Cổ phần Nhà nớc,cổ phần cán bộ
công nhân viên trong doanh nghiệp và cá nhân ngoài doanh nghiệp.
Chế độ cổ phần hữu hạn.
Vốn cổ phần cuả các xí nghiệp này do những xí nghiệp Nhà nớc,tập thể
vàtnhân góp.
Chế độ cổ phần hỗn hợp:Cổ phần của các xí nghiệp là sự hỗn hợp cổ phần
trong nội bộ và cổ phần ngoài xã hội.Chúng bao gồm cổ phần Nhà nớc,cổ phần xí
nghiệp ,cổ phần các tổ chức kinh doanh và cổ phần cá nhân.
Xác định cổ phần hoá.
Việc xác định cổ phần hoá nhằm làm rõ vai trò sở hữu của ngời sở hữu cổ
phần. Căn cứ vàovốn đầutđể chia quền sở hữu cổ phần.Tổng số cổ phần đợc chia
làm 4 loại:Cổ phần Nhà nớc,cổ phần xã hội,cổ phần cá nhân.Cổ phần Nhà nớc chủ
yếu là tài sản đợc hình thành do đầutcủa Nhà nớc vào những xí nghệp thuộc sở
hữu toàn dân bao gồm:Tài sản cố định vốn lu động do Nhà nớc cấp. Cổ phần nói
chung là chỉ tài sản đợc hình thành từ lợi nhuận để lại cho xí nghiệp. Cổ phần xã
hội là cổ phần mà các tầng lớp xã hội ở ngoài xí nghiệp mua. Cổ phần cá nhân mà
công nhân trong xí nghiệp và nhân dân mua từ thu nhập cá nhân từ nguồn vốn
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
9
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
nhàn dỗi của họ.
Về phân phối lợi nhuận.
Nhìn chung có 3 cách phân phối lợi nhuận.
Lợi nhuận hình thành trớc hết phải trả các khoản vay của ngân hàng,sau đó căn
cứ các luật thuế để nộp các loại thuế cho Nhà nớc phần lợi nhuận còn lại phân
phối cho các quỹ,căn cứ vào số lợng các quỹ và tỷ lệ cụ thể cho mỗi quỹ do hội
đồng quản trị quyết định căn cứ vào những quy định có liên quan của Nhà nớc.
Hạ thấp mức thuế doanh thu:Phầncòn lại sau khi nộp thuế trả nợ sẽ đtôi phân bổ
các quỹ.
Lợi nhuận thực hiện còn lại của xí nghiệp đợc phân bổ cho các quỹ sau khi nộp
thuế,tiền phạt nếu chiếm dụng vốn của Nhà nớc hoặc của các xí nghiệp khác,trả
nợ và lãi vay nhân hàng.
Phân phối lợi tức cổ phần:
Cơ bản đều căn cứ vào vào tỷ lệ cổ phần để chia lợi tức đợc hởng khi hoạt động
kinh doanh có lãi và chịu thiệt hại tổn thất khi thua lỗ.Lợi tức đợc phân chia dới
dạng một khoản thu nhập cố định hoặc dới dạng biến động phụ thuộc vaò khối l-
ợng lợi nhuận thu đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.Một số nớc khác.
Tại mỗi nớc khác nhau đợc hình thành bằng các con đờng khác nhau và mức
độ cũng khác nhau cụ thểnhsau:
Bán các tài sản thuộc sở hữu Nhà nớc, kể cả các doanh nghiệp Nhà nớc đất,
rừng, tài nguyên thuộc về sở hữu của Nhà nớc. Điển hình phơng thức này là úc.
Thực hiện cải cách kinh tế nhng không chấp nhận loại bỏ sở hữu Nhà nớc.Trung
Quốc,ấn Độ và Hàn Quốc là những nớc thực hiện phơng thức này.
Chấp nhận xoá bỏ quyền sở hữu Nhà nớc.Các nớc thực hiện cổ phần hoá theo
khuynh hớng này là Philippin và Xrilanca.Ngời ta cho rằng quyền sở hữu thuộc
Nhà nớc haytnhân không quan trọng họ chỉ cần doanh nghiệp nào mang lại lợi ích
thiết thực cho các thành viên trong doanh nghiệp đó là cho các thành viên trong
doanh nghiệp đó và xã hội.
Dù còn nhiều khác biệt song các bớc tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp
Nhà nớc ở hầu hết các nớc thuộc khu vực này đều có những nét tơng đồng.
Lập kế hoạch cổ phần hoá bao gồm: Đánh giá thực trạng và tiềm năng của
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
10
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
doanh nghiệp,đề xuất loại hình mà doanh nghiệp thích hợp.
Xtôi xét các khía cạnh luật pháp những văn bản luật nào liên quan trực tiếp đến
loại hình hoạt động của doanh nghiệp.Các hợp đồng mà xí nghiệp đã đăng ký thực
hiện chúng đến đâu vấn đề tổ chức và quản lý sản xuất cả trớc và sau khi cổ phần
hoá. Các quan hệ công việc,đặc biệt là các vấn đề liên quan tới hợp đồng công
việc. Các vấn đề về vốn kể cả vốn cố định và vốn lu động,nhữnh khoản tín dụng
nguồn vốn và khả năng,năng lực sản xuất của doanh nghiệp và các vấn đề liên
quan.
Vấn đề cuối cùng là về thuế và vấn đề tài chính cần xử lý doanh nghiệp đã giải
quyết đến đâu và còn những vớng mắc gì.
3.Một số điều rút ra từ cổ phần hoá ở một số nớc trên thế giới.
Sự phát triển ồ ạt doanh nghiệp Nhà nớc và không xác định đợc quy mô hợp
lýcủa khu vực này là một gánh nặng cho kế hoạch đầu t,ở nhiều nớc điều này vợt
quá sức chịu đựng của nhiều nền kinh tế. Bởi vậy cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà
nớc là điều không thể tránh khỏi.
Để tiến hành cổ phần hoá có hiệu quả ở các nớc hầu hết ngời ta lập các uỷ ban
cơ quan chuyên trách quốc gia,cơ quan đó phải gồm những ngời đợc giao thực
quyền.
Hình thức cổ phần hoá rất phong phú cách làm nhiều nớc rất mềm dẻo dễ chấp
nhận trong điều kiện có nhiều giới còn e ngại hoặc chống đối.Những bài học kinh
nghiệm có thể rút ra từ việc nghiên cứu cổ phần hoá ở các nớc trên thế giới là:
Cổ phần hoá phải đợc nghiên cứu toàn diện.Nó không phải là mục đích tự thân
mà là một bộ phận trong một chơng trình cải cách rộng lớn hơn.Nhằm thúc đẩy bố
trí tốt hơn các nguồn lực ,khuyến khích cạnh tranh tạo môi trờng thuận lợi cho
phát triển kinh tế,phát triển thị trờng vốn.
Việc nghiên cứu thiếu thận trọng các phơng án lựa chọn trớc khi hành động có
thể dẫn đến những sai sót tốn kém nhiều,chơng trình bán xí nghiệp mới chỉ trú
trọng đến hiệu quả thu hồi trớc mắt nhng lại cha quan tâm tìm cách bảo đảm tài
chính lâu dài.
Trong trờng hợp thị trờng vốn cha phát triển thậm chí còn yếu kém thì việc cổ
phần hoá cần phải thận trọng và phải cụ thể hoá trong chủ trơng bán một phần tài
sản, điều kiện tài chính là tiên quyết,nếu không trong tình trạng nền kinh tế sẽ bất
thờng. Nhiều nớc đã thu hẹp thị trờng tài sản của mình bằng cách giới hạn hoặc
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
11
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
loại trừ sự tham gia cuả ngời nớc ngoài xây dựng một chiến lợc cổ phần hoá và
phân loại xí nghiệp quốc doanh là bớc cấn thiết để làm sáng tỏ mục tiêu và quan
điểm của của Nhà nớc.
Việc cổ phần hoá yêu cầu phải có các cán bộ có trình độ quản lý một chơng
trình cổ phần hoá là công việc phức tạp trong khi các quan chức Chính phủ cha có
đầy đủ các năng lực cần thiết.Mặt khác Nhà nớc thờng ở thế yếu trong thơng lợng
các xí nghiệp không hấp dẫn ,lại thiếu thông tin,thiếu kinh nghiệm trong việc bán
tài sản.Trong những trờng hợpnhvậy thờng thấy là tài sản bị đánh giá thấp hơn giá
trị thực tế của nó.Cuối cùng điều cần phải có là sự công khai và lòng tin tởng của
quần chúng đối với chơng trình cổ phần hoá.
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
12
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
PHầN II: TìNH HìNH Cổ PHầN HOá DOANH NGHIệP NN
NHữNG NĂM QUA
I.quá trình phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc.
1.Trớc đổi mới.
Các doanh nghiệp Nhà nớc của chúng ta đã hình thành và phát triển qua
nhiều thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý.Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
đã kéo dài hơn 30 năm.Các xí nghiệp hoạt động trong cơ chế này chủ yếu là nhận
lệnh từ trên bằng nhiều chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc giao;hoạt động sản xuất
của các đơn vị cơ sở theo phơng thức cung cấp và giao nộp,không phải sản xuất để
bán trao đổi.Chế độ hạch toán kinh tế không đợc thực hiện mà là hết tiền xin
trên , hết hàng xin cấp, tổn thất không hay, lỗ lãi không chịu .
Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã chiếm mất quyền chủ động sản xuất
kinh doanh của cơ sở, kìm hãm sản xuất phát triển , triệt tiêu động lực sản xuất,
không đa đợc khoa học công nghệ vào sản xuất, máy móc thiết bị ngày càng già
cỗi rệu rã, cán bộ quản lý thụ động xơ cứng. v. v
Mâu thuẫn gay gắt trong thời kỳ này một bên là sự can thiệp quá sâu của Nhà
nớc vào công việc sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở trong điều kiện
nguồn lực Nhà nớc có hạn; một bên là các cơ sở đòi quyền tự chủ sản xuất kinh
doanh, họ muốn bung ra,đợc tháo gỡ. Trong điều kiện đó sản xuất sa sút
nghiêm trọng, nhiều xí nghiệp có nguy cơ phá sản, nhất là với các xí nghiệp dùng
nguyên liệu của nớc ngoài.
2.Sau đổi mới.
Trớc tình hình đó, tháng 1/1981 Chính phủ đã ban hành quyết định 25-CP về
một số chủ trơng biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh
và quyền tự chủ về tài chính của xí nghiệp quốc doanh .Quyết định 25-CP là một
sự mở đầu về đổi mới cơ chế quản lý ở nớc ta. Quyền chủ động của các xí nghiệp
quốc doanh đã đợc nới dần . Kế hoạch sản xuất ở cơ sở đợc chia làm 3 phần: phần
do Nhà nớc giao phần tự cân đối của xí nghiệp và phần sản xuất phụ .
Mặc dầu còn nhiều hạn chế nhng quyết định 25-CP đã phát huy quyền chủ
động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh của xí nghiệp . Nhiều xí nghiệp từ chỗ
sắp bị đóng cửa đã đứng dậy đợc và phát triển. Nhiều mô hình xí nghiệp tự cân
đối xuất khẩu tại chỗ đã xuất hiệnnhnhà máy:Dệt Thành Công , dệt Phớc Long,
nhựa Bình Minh v.v
Trong quá trình thực hiện quyết định 25-CP tuy có nhiều mặt tích cực nhng
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
13
Đề án môn học: Luật Kinh doanh
cũng bộc lộ nhiều hiện tợng tiêu cựcnhviệc các xí nghiệp làm lẫn lộn giữa 3 phần
kế hoạch theo hớng có lợi cho cá nhân và tập thể làm thiệt hại lợi ích Nhà nớc .Các
phạm trù 3 lợi ích, liên doanh liên kếtđã bị lợi dụng và xuyên tạc vv ,
Để vãn hồi trật tự kinh tế,tháng 8/1982 Chính phủ đã có những chính sách
biện pháp bổ sung bằng quyết định 146/HĐBT và đến tháng 11/1984 có nghị
quyết 156/HĐBT về một số vấn đề cải tiến công nghiệp quốc doanh.
Nghị quyết 156/HĐBTvẫn cha gãi đúng chỗ ngứa của các doanh nghiệp
Nhà nớc vì vẫn mang nặng tính chất tập trung quan liêu bao cấp.Các xí nghiệp vẫn
trăn trở tìm lối ra và tiếp tục đòi quyền tự chủ của mình.Do vậy tháng 4/1986 Bộ
Chính trị đã có dự thảo Nghị quyết 306 và sau đó quyết định tạm thời 76/HĐBT về
đổi mới cơ chế quản lý các xí nghiệp quốc doanh và đã đợc khẳng định tại Nghi
quyết 3 Ban chấp hành Trung ơng và thể chế hoá tại quyết định 217/HĐBT,Nghị
quyết 50/HĐBT và Nghị quyết 98/HĐBT về đổi mới cơ chế quản lý với nội dung
cốt lõi là :chuyển các đơn vị kinh tế sang hạch toán kinh doanh XHCN,thực hiện
chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh của đơn vị cơ sở,đổi mới cơ chế quản lý Nhà n-
ớc về kinh tế.
Thực hiện Quyết định 217/HĐBT,Nghị quyết 50/HĐBT và Nghị định 98
đã thu đợc những thành công đáng kể.
Nhờ thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh của cơ sở mà giải phóng
đợc năng lực sản xuất,phát triển kinh tế hàng hoá,bớc đầu tạo động lực sản xuất,đa
đợc khoa học kỹ thuật vào sản xuất,bớc đầu tập dợt đội ngũ đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý thích nghi với cơ chế thị trờng.
Tuy nhiên bên cạnh những cái đợc nói trên,trong quá trình thực hiện cơ
chế quản lý mới đã xuất hiện một số mâu thuẫn khá gay gắt trong xí nghiệp quốc
doanh những mâu thuẫn đó là:
_Nhấn mạnh việc thực hiện quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các
đơn vị cơ sở nhng lại coi nhẹ hoặc buông nhẹ sự kiểm soát của Nhà nớc,do đó làm
thất thoát tài sản của Nhà nớc.
_Lợi ích của ngời lao động kể cả lao động quản lý cha gắn chặt với hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
_Sự phát triển các doanh nghiệp Nhà nớc quá phân tán,tràn lan,nhỏ bé đã
làm phân tán nguồn lực của Nhà nớc kể cả lực lợng vật chất và trí tuệ quản lý.
II. thực trạng tình hình cổ phần hoá các doanh nghiệp
nhà nớc.
1. Tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc.
SV: Cấn Đức Vơng - Luật Kinh doanh - K43
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét