* Các khoản thuế phải nộp nhà nớc
Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) là loại thuế gián thu đợc thu tiền phần giá
trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ. Trên thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế
đợc tính theo một trong 2 phơng pháp sau: Khấu trừ thuế tính trực tiếp trên giá trị
gia tăng.
Theo phơng pháp khấu trừ thì chi phí liên quan đến tiêu thụ không bao
gồm thuế VAT đầu vào.
Ngoài ra còn có thuế tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế gián thu đánh trên
một số loại sản phẩm nhất định nh (rợu, bia, thuốc lá ) theo quy định của nhà n -
ớc. Thuế tiêu thụ dặc biệt đợc thu một lần trong khâu sản xuất lu thông. Các mặt
hàng đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phải chịu thuế doanh thu.
Thuế xuất nhập khẩu: áp dụng cho các sản phẩm hàng hoá bán ra nớc
ngoài
* Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản phải
giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu (hoặc thuế VAT)
* Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán (lợi
nhuận gộp)
Số thuế VAT phải nộp trong kỳ = Thuế VAT đầu ra Thuế VAT đầu vào
Thuế VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá x Thuế suất thuế VAT của
dịch vụ chịu thuế bán ra hàng hoá dịch vụ bán ra
Tổng số thuế VAT ghi trên hoá đơn VAT mua hàng hoá
Thuế VAT đầu vào = dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT của hàng hoá
nhập khẩu
Theo phơng pháp trực tiếp số thuế VAT phải nộp đợc tính
Số thuế VAT = Giá trị gia tăng của x Thuế suất thuế VAT của
phải nộp hàng hoá dịch vụ chịu thuế hàng hoá dịch vụ
Giá trị gia tăng của = Giá thanh toán của _ Giá thanh toán của hàng hoá
hàng hoá dịch vụ hàng hoá dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào tơng ứng
* Lợi nhuận thuần sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
* Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập
thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.
* Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng số kết
quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kết quả hoạt động tài
chính và kết quả hoạt động bất thờng.
3. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Đối với kế toán tiêu thụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi
kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phản ánh ghi chép một cách chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm,
các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, các chi phí phát
sinh có liên quan đến quá trình tiêu thụ và hạch toán chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Mở ra các sổ kế toán chi tiết tổng hợp để theo dõi kết quả về tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá cho từng loại sản phẩm hàng hoá và phân bổ chính xác chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, hạch toán
chính xác kết quả cùng loại của hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt
động bất thờng trên cơ sở là xác định kết quả kinh doanh.
Thờng xuyên tổ chức việc phân tích tình hình kinh doanh, tình hình tài
chính của doanh nghiệp để tìm ra những biện pháp khắc phục nhân tố chủ quan,
khách quan làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Hạch toán chi tiết tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
sản phẩm
Công tác hạch toán chi tiết tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
sản phẩm trong các doanh nghiệp đợc thực hiện dựa trên những bớc căn cứ sau:
Căn cứ vào loại hình kinh doanh, tính chất hoạt động của doanh nghiệp từ
đó xác định đối tợng chi tiết.
Căn cứ vào tính trọng yếu của mỗi loại hoạt động, mỗi loại sản phẩm đối
với vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào khả năng kế toán thực tế của mỗi doanh nghiệp
Để tiến hành việc hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng kế toán căn cứ trên
các loại chứng từ kế toán cơ bản sau:
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho
Tuỳ theo tình hình thực tế tại mỗi doanh nghiệp, kế toán xác định đối tợng
hạch toán chi tiết tiêu thụ sản phẩm, đối tợng có thể là sản phẩm, dịch vụ, hàng
hoá hoặc kho quầy hàng. Bên cạnh đó cần phải tiến hành theo dõi chặt chẽ tình
hình tiêu thụ đối với các đối tợng hạch toán chi tiết đã lựa chọn.
Cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời về quá trình tiêu thụ của các đối tợng
chi tiết (sản phẩm, kho hàng, quay hàng ) phục vụ cho công tác quản lý của
doanh nghiệp, tính toán chính xác kết quả kinh doanh của từng đối tợng, để đánh
giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cụ thể, từ đó tiến hành điều chỉnh sản xuất, kinh
doanh cho hợp lý.
Tổng hợp nhanh chóng, chính xác số liệu từ các sổ chi tiết về tình hình tiêu
thụ cũng nh kết quả tiêu thụ.
II. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp
1. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp kế toán sử dụng
những tài khoản sau đây:
* Tài khoản 157: (hàng gửi bán) sử dụng theo dõi giá trị sản phẩm, hàng
hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm chờ bán đại lý,
ký gửi hoặc giá trị lao vụ đã bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng và cha đ-
ợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu tài khoản 157: (Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên)
Bên nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán
Bên có: Phản ánh kết chuyển trị giá hàng bán hiện còn đầu kỳ.
D nợ: Phản ánh giá trị hàng hiện còn đang gửi bán
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng sử dụng phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán và các khoản giảm giá
doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ.
Kết cấu TK 511
Bên nợ: Phản ánh số thuế phải nộp (thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất nhập khẩu) tính trên doanh số bán hàng trong kỳ.
Phản ánh số chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách
hàng và doanh thu bán hàng bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuận vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 Cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 4 tiểu khoản.
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán hàng tiêu thụ
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp giá
* TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ chúng tôi hoặc tổng công ty giữa
các đơn vị thành viên trong công ty hoặc tổng công ty.
Kết cấu TK 512
Bên nợ: Phản ánh các loại thuế phải nộp (thuế doanh thu thuế tiêu thụ đặc
biệt,thuế xuất nhập khẩu)
Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), chiết khấu hàng bán,
giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm lao vụ, dịch vụ tiêu thụ
nội bộ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh tơng tự TK 511, cuối kỳ TK này không có số d TK này có các
tiêu khoản:
TK 55121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Hạch toán chiết khấu bán hàng: Chiết khấu bán hàng là số tiền, ngời bán
giảm trừ cho ngời mua, do việc thanh toán hàng trớc thời hạn thanh toán đã thoả
thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc hoá đơn bán hàng), theo quy định, chi phí
chiết khấu đợc hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
Có TK: 111, 112, 131
* TK 531: Bên nợ phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trải lại.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
trừ vào doanh thu trong kỳ hoặc tính vào chi phí bất thờng.
TK này có số d cuối kỳ.
* TK 532: Giảm giá hàng bán theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng
bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì lý do chủ quan của doanh
nghiệp .
Bên nợ: phản ánh các khoản giảm giá hàng bánhàng bán chấp nhận cho
ngời bán.
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu tiêu
thụ khi kết thúc kỳ hạch toán .
TK 532: không có số d cuối kỳ.
* TK 632: giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng bán , thành
phẩm lao vụ , dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Kết câú Tk 632.(Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên ).
Bên nợ: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, đã
cung cấp theo hoá đơnđợc coi là tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: kết chuyển gía vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
Kết cấu TK 632( Vơid doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ (với đơn vị kinh
doanh hàng vật t, hàng hoá), phản ánh trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu
kỳvà sản xuất trong kỳ, trị giá lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ ( với đơn vị
sản xuất và dịch vụ).
Bên có: phản ánh: giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là
tiêu thụ.
Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ ( với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
2. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán.
Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán có thể sử dụng nhiều phơng pháp
tính giá khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm và tình
hình thi trờng . Có 2 phơng pháp đánh giá phổ biến nhất:
- Phơng pháp bình quân gia quyền
- Phơng pháp hệ số giá.
2.1. Phơng pháp bình quân gia quyền đợc tính theo phơng pháp sau:
Giá thực tế
thành phẩm
xuất kho
=
Giá thực tế thành
phẩm tồn đầu kỳ
Số lợng thành phẩm
tồn đầu kỳ
+
+
Giá thực tế thành
phẩm nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩm
nhập trong kỳ
x
Số lợng thành phẩm
nhập
trong kỳ
2.2. Phơng pháp hệ số giá( giá hạch toán)
Giá thực tế
thành phẩm =
Giá hạch toán thành
phẩm xuất trong kỳ x
Hệ số giá
thành phẩm
xuất kho
Hệ số giá
thành phẩm =
Giá thành phẩm + Giá thực tế thành
tồn đầu kỳ phẩm trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Ngoài ra còn có phơng pháp :
Nhập trớc xuất trớc: Theo phơng pháp này số lợng thành phẩm xuất kho
ra lần đầu tiên sẽ đợc tính theo đơn giá của lần nhập đầu tiên . Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp giá ổn giá ổn định có xu hớng giảm.
Nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này thì số lợng thầnh phẩm suất ra khỏi
kho lần đầu tiếnẽ theo đơn giá của lần nhập sau cùng. Phơng pháp này thích
hợptong trờng hợp lạm phát.
Phơng pháp gia thực tế đích danh ( phơng pháp trực tiếp) . Với phơng
pháp này thành phẩm đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hoặc từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng( trừ trờng hợpđiều chỉnh) . khi xuất
thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế của thành phẩm đó. Phơng pháp này sử
dụng với các loại thành phẩm có giá trị cao và tính tách biệt .
3.Các phơng thức tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều ph-
ơng thức bán hàng khác nhau tuỳ theo từng lọai hàng hoá , từng loại khách hàng,
từng thời điểm và từng thị trờng khác nhau nhằm đa sản phẩm hàng hoá , dịch vụ
đến tay ngời tiêu dùng mmột cách nhanh nhất. Nh vậy doanh nghiệp mới thực
hiện tốt kế hoạch tiêu thụ , đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng và đạt lợi nhuận
cao nhất. Thực tế có phơng thức tiêu thụ sau:
3.1.Hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp .
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng hoá sản phẩm cho ngời mua trực
tiếp tại kho hoặc tại các phân xởng( không qua kho) của doanh nghiệp . Tính từ
thời điểm giao hàng, lợng hàng đã giao cho khách đợc chính thức coi là tiêu thụ
và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu.
Phơng pháp hạch toán kế toán nh sau:
Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK155,156: xuất thành phẩm , hàng hoá
Có TK 154: xuất bán không qua kho
Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp k iểm kê
định kỳ, kế toán không phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ ngay khi các nghiệp
vụ phát sinh . Đến cuối kỳ , căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán mới tính giá vốn
của toàn bộ số sản phẩm , hàng hoá, lao vụ dich vụ đã tiêu thụ triong kỳ và kết
chuyển thẳng vào TK 911 :
Nợ TK 911: xác định kết quả
Có TK 632: kết chuyển giá vốn hàng bán
-Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112: tiền bán hàng đã thu hoặc nhận tiền gửi ngân hàng
(giấy báo)
Nợ TK 131: phải thu của khách hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 1331thuế VAT đầu ra phải nộp
-Phản ánh chiết khấu bán hàng( nếu có).
Nợ TK 811: tập hợp chiết khấu bán hàng
Có TK131: trừ vào số tiền phải thu của khách
Có TK 111,112: nếu trả bằng tiền mặt hoặc TGNH
- Phản ánh giảm giá hàng bán ( nếu có)
Bút toán 1: phản ánh số giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua.
Nợ TK 532: khoản giảm gía chấp nhận cho ngời mua
Nợ TK 3331(33311) thuế VAT trả lại khách hàng
Có TK 111, 112: Trả bằng tiền mặt hay TGNH
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng
Có TK 338: Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán cho
ngời mua
Bút toán 2: Ghi vào cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán
trong kỳ đã chấp nhận cho ngời mua ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 532: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại (nếu có)
Bút toán 1: Phản ánh số hàng bị trả lại đem về nhập kho
Nợ TK 155, 156 (nếu có doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên)
Nợ TK 611, 631 (nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ)
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu hàng bị trả lại trong kỳ
kế toán cha xác định kết quả tiêu thụ)
Bút toán 2: Phản ánh khoản thanh toán với khách hàng về doanh số bán
hàng bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu bán hàng bị trả lại
Có TK 111, 112: Trả bằng tiền mặt hoặc TGNH
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi giảm doanh thu tiêu
thụ
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ: Cuối kỳ sau khi kết
chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá bán, doanh
thu bán hàng bị trả lại) theo nhiều bớc trên, kế toán tính ra doanh thu thuần và
tiêu thụ theo công thức.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu Thuế Các khoản giảm trừ
Sau đó kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 bằng bút toán
Nợ TK 511, 5111: Doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911: Hoạt động kinh doanh
Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán
Quá trình hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức trực tiếp đợc khái
quát qua sơ đồ sau:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét