*Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ đất nớc
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện
nay.Công nghệ về nội dung gồm 4 yếu tố : trang thiết bị, kỹ năng của con
ngời, thông tin, tổ chức thể chế. Do đó xét về nội dung thì để tăng cờng khả
năng khoa học và công nghệ của đất nớc cần phải đầu t mua sắm trang thiết
bị, thu thập thông tin, đào tạo nguồn nhân lực
Xét về phơng thức để có công nghệ chúng ta cũng thấy có hai cách
đó là tự nghiên cứu triển khai hoặc đi mua, cả hai cách đều phải yêu cầu có
vốn để đầu t.
Nh vậy, đầu t có ảnh hởng hay làm tăng cờng khả năng khoa học và
công nghệ của đất nớc.
1.1.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Đầu t
tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào, trong
quá trình hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và phải đổi mới đòi hỏi
đầu t để duy trì sự tồn tại, phát triển của mỗi cơ sở. Đầu tửtong các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ có vai rò quan tọng quyết định sự thành bại của
cơ sở, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm do việc đầu t làm
tăng hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận
cho đơn vị.
II. Lý luận đầu t trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt
động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhằm duy trì và tạo ra những
tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cho các
thành viên trong đơn vị, trong doanh nghiệp.
Nói cách khác : đầu t trong doanh nghiệp là sự hi sinh các nguồn lực
ở hiện tại để duy trì, tăng cờng mở rộng các nguồn lực sản xuất của doanh
nghiệp.
5
2.2 Vai trò của đầu t trong doanh nghiệp
Trong phần này ta chỉ xét đến vai trò của đầu t phát triển là
việc bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền
kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đầu t phát
triển đối với nền kinh tế nó là nhân tố quan trọng để phát triền kinh tế và là
chìa khoá của sự tăng trởng. Còn đối với các doanh nghiệp đầu t quyết định
cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Từ việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của doanh
nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựng nhà xởng, cấu
trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, thch hiện công tác xây
dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong
một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.
Sau đó để duy trì hoạt động bình thờng của các cơ sở sản xuất
này cần phải thờng xuyên tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay thế mới các cơ
sở sản xuất đã hao mòn, h hỏng. Đổi mới để thích ứng với yêu cầu của sự
phát triển khoa học kỹ thuật và thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng. Đặc biệt
hiện nay khi nớc ta đang đứng trớc yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế thì
vai trò của đầu t trong doanh nghiệp là phải làm sao để nâng cao khả năng
cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp để doanh nghiệp nớc ta có thể đứng
vững đợc trong thị trờng nội địa và vơn ra thị trơngf quốc tế. Với những nội
dung sau :
+ Giảm chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành sản phẩm
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm và mở rộng năng lực sản xuất
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Nâng cao chất lợng của ngời lao động trong doanh nghiệp
Tất cả các mục tiêu trên đều hớng tới mục tiêu dài hạn đó là tối đa
hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.3 Nội dung của đầu t trong doanh nghiệp
Hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liền
6
với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tái sản xuất thông qua
các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy
móc thiết bị, tiến hành công tác xây dựng cơ bản khác. Thực hiện chi phí
gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó. Do đó
ta có thể nói đầu t trong doanh nghiệp gồm những nội dung sau : đầu t vào
máy móc thiết bị, đầu t nguồn nhân lực, đầu t hàng dự trữ, đầu t đổi mới
công nghiệp, đầu t vào nghiên cứu và phát triển, đầu t vào hoạt động
marketing, đầu t vào các tài sản vô hình khác.
Đầu t phát triển là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Qui
mô, chất lợng của đầu t phát triển ngày hôm nay sẽ ảnh hởng đến sự phát
triển của doanh nghiệp trong tơng lai. Nếu doanh nghiệp lựa chọn đợc bớc
đi và chiến lợc đầu t phát triển hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp trong tơng lai.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với đặc trng nổi bật nhất là tính
cạnh tranh ngày càng quyết liệt đã buộc các doanh nghiệp phải năng động,
sáng tạo và thích ứng với thị trờng. Doanh nghiệp phải luôn luôn biết tự đổi
mới, tự hoàn thiện mình. Nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụ hàng
đầu đối với mỗi doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển. Chất lợng sản
phẩm là mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm của khách hàng. Trong thời đại
ngày nay làm thế nào để đáp ứng nhu cầu khách hàng đang là câu hỏi khó
nhất đối với nhà quản trị của mỗi doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu của
mình là lợi nhuận hoặc thị phần thì doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều
biện pháp khác nhau. Tuy nhiên giải pháp quan trọng và tối u đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm đó là nâng cao chất lợng sản phẩm. Ngời tiêu dùng
sẽ chỉ tiêu dùng sản phẩm nếu nh họ cảm thấy thoả mãn nhu cầu nào đó của
mình. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu của khách
hàng? câu trả lời đó là nâng cao chất lợng sản phẩm. Muốn nâng cao chất l-
ợng sản phẩm bắt buộc doanh nghiệp phải đầu t cho phát triển.
Thứ nhất, đầu t cho phát triển là hoạt động doanh nghiệp bỏ vốn ra
để nâng cấp, sửa chữa hoặc mua sắm máy móc thiết bị, máy móc, dây
7
chuyền công nghệ. Việc làm này sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng năng lực
sản xuất, sản xuất ra sản phẩm với chất lợng ngày càng cao, đa dạng hoá
các sản phẩm với kích thớc, mẫu mã, chủng loại phong phú.
Thứ hai, đầu t phát triển trong doanh nghiệp chính là hoạt động
nhằm phát triển nguồn nhân lực. Trong chiến lợc đầu t phát triển nguồn
nhân lực luôn là vấn đề đợc quan tâm. Nâng cao trình độ quản lý của nhà
quản trị trong doanh nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân là
một việc làm thiết yếu để góp phần tạo ra năng suất lao động cao và chất l-
ợng sản phẩm tốt.
Thứ ba, thông qua hoạt động đầu t phát triển, công tác nghiên cứu
thị trờng của doanh nghiệp đợc nâng lên. Bằng các hình thức nh quảng cáo,
xúc tiến bán hàng doanh nghiệp tạo nên cầu nối giữa sản phẩm và khách
hàng, giúp cho khách hàng hiểu biết về sản phẩm từ đó làm nảy sinh nhu
cầu mua sản phẩm để tiêu dùng. Và thông qua các hoạt động quảng cáo,
xúc tiến bán hàng doanh nghiệp hiểu biết hơn nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu
dùng.
Thứ t, phát triển tài sản vô hình. Tại sao tăng giá trị tài sản vô hình lại
góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm? Nh đã trình bày ở trên chất lợng
sản phẩm là mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm của khách hàng. Khi giá trị
tài sản vô hình của doanh nghiệp đợc nâng lên đồng nghiă với thơng hiệu,
nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp cũng đợc khẳng định trên thị trờng.
Ngời tiêu dùng có thể xuất phát từ lý do cá nhân ví dụ nh tò mò, muốn sang
trọng thì họ sẽ tiêu dùng sản phẩm. Bởi vì theo họ tiêu dùng những sản
phẩm có thơng hiệu, nhãn hiệu hàng hoá trên thị trờng sẽ giúp họ tự tin hơn,
có thể ngang bằng ngời khác ở một mặt nào đó.
III. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của đầu t trong doanh
nghiệp.
3.1 Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
8
Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện ở khối
lợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài sản cố định huy động hoặc năng lực sản
xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm.
3.1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây
lắp, chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định
của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.
Để tính khối lợng vốn đầu t thực hiện thì phải tuỳ thuộc vào tính chất,
quy mô, thời gian của từng dự án đầu t.
Đối với những dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian đầu t thực hiện
dài thì vốn đầu t đợc tính là vốn đã thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng
giai đoạn của mỗi dự án đã hoàn thành.
Đối với những dự án đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t
ngắn thì số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn
bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu t lết thúc.
Đối với những dự án đầu t do Ngân sách tài trợ, để số vốn đã chi đợc
tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t
phải đạt đợc các tiêu chuẩn và đợc tính theo các phơng pháp riêng đối với
từng công việc cuả dự án.
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng
thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối
tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm,
hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong
dự án đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục
nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động ngay đợc.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu
sản xuất, phục vụ các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản
9
xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc
ghi trong dự án đầu t.
Tài sản cố định huy động có thể là huy động bộ phận và huy động
toàn bộ.
Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tợng, từng hạng mục
xây dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do
thiết kế quy định.
Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng, hạng
mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án
không dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây
dựng, mua sắm và sãn sàng đi vào sử dụng ngay.
Các tầi sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất tăng thêm là
sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biều hiện
bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
3.2 Hiệu quả đầu t trong doanh nghiệp
3.2.2 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của ngời
lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu
t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định
mức chung. Hiệu quả tài chính đợc biểu hiện bằng công thức sau:
Các kết quả mà cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t
Etc =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc > Etco là chỉ tiêu hiệu quả tài
chính định mức hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sỏ so
sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩu hiệu quả.
10
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, do đó
hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t còn đợc phản ánh ở hệ thống các chỉ
tiêu khác nh: mức tăng thêm lợi nhuận tính cho một đơn vị vốn dầu t, doanh
thu tăng thêm tính cho một đơn vị vốn đầu t, nộp ngân sách tăng thêm tính
cho một đơn vị vốn đầu t Nếu tính cho từng dự án, hiệu quả tài chính đợc
phản ánh ở các chỉ tiêu sau: tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, tỷ suất sinh lời vốn
tự có, số vòng quay của vốn lu động, thời hạn thu hồi vốn của dự án, hệ số
hoàn vốn nội bộ IRR, tổng lợi nhuận thuần NPV, tỷ lệ lợi ích trên chi phí
B/C Trong đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử
dụng trong những điều kiện nhất định. Hầu hết các chỉ tiêu sử dụng để tính
toán đều biểu hiện bằng tiền, mà tiền lại có giá trị về thời gian nên khi sử
dụng tính bằng tiên phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị thời gian.
3.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà
nền kinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã
phải bỏ ra khi thực hiện đầu t.
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đối
với việc thực hiện các mục tieeu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự
đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tính định tính nh đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà n-
ớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh hoặc đo lờng bằng
cách tính toán định lợng nh mức tăng thu cho Ngân sách nhà nớc, mức gia
tăng số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực
hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao
động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác trong
tơng lai không xa.
Nh vậy, hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t chính là kết quả so sánh
( có mục đích ) giữa cái giá mà xã hoọi phải trả cho việc sử dụng các nguồn
11
lực sẫn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tu tạo ra cho toàn bộ
nền kinh tế chứ không chỉ cho riêng cơ sở sản xuất nào.
III. Đặc điểm của hoạt động đầu t trong ngành nông nghiệp chế biến
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, kinh tế đất nớc phụ thuộc chủ yếu vào sản l-
ợng của hai ngành sản xuất chính đó là trồng trọt và chăn nuôi gia súc. Trong
những năm gần đây chăn nuôi của nớc ta đã có những bớc tiến đáng kể, đợc
vậy là nhờ vào việc sử dụng thức ăn công nghiệp dùng trong chăn nuôi. Với
đặc điểm của thức ăn công nghiệp đó là tiện sử dụng và đem lại hiệu quả
kinh tế cao. Do đó, nó đã kích thích các nhà chăn nuôi dám đầu t vào sản
xuất với quy mô lớn đem lại một khối lợng sản phẩm lớn trong ngành chăn
nuôi đáp ứng đợc nhu cầu sản phẩm chăn nuôi ngày một tăng.
Trong vài năm gần đây nghành chăn nuôi ở Việt Nam đã có những b-
ớc tiến nhảy vọt, nhất là việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi
và thay đổi cơ cấu giống vật nuôi đã thúc đẩy nghành chăn nuôi phát triển
nhanh, mạnh, vững chắc. Nhà nớc cũng đã đầu t rất nhiều cho nghành chăn
nuôi. Tổng số vốn đầu t cho nghành chăn nuôi đợc thể hiện ở bảng sau:
12
Bảng số 1 : Tình hình đầu t gia súc, gia cầm từ 1991 2001
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm
1991 8469.8 6481.8 1988.0
1992 9573.2 7344.0 2229.2
1993 10136.2 7854.0 2282.2
1994 10803.4 8499.2 2304.2
1995 11233.3 8848.5 2384.8
1996 11807.7 9301.2 2506.5
1997 12613.1 9922,6 2690.5
1998 13302.0 10467,0 2835.0
1999 14274.1 11181.9 3092.2
2000 14721.7 11919.7 2802.0
2001 15764.0 12320.9 3443.1
Nguồn : Niên giám thống kê 2001
Qua bảng trên ta thấy nghành chăn nuôi ngày càng phát triển, vốn
đầu t cho nghành ngày càng lớn , điều đó chứng tỏ nghành chăn nuôi đã
đem lại hiệu quả đầu t cao, góp phần tăng ngân sách nhà nớc. Nghành chăn
nuôi phát triển điều đó đã góp phần lớn trong việc tạo việc làm cho ngời lao
động. Nghành càng phát triển càng cần nhiều lao động, điều đó đã tạo cho
cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện rõ rệt, và thu nhập đợc tăng lên đem
lại cuộc sống tốt đẹp cho ngời lao động.
ở nớc ta hiện nay các công ty sản xuất thức ăn gia súc chủ yếu là các
công ty t nhân và doanh nghiệp FDI nh Proconco, New Hope, Quỳnh H-
ơng
13
Chơng II : thực trạng đầu t thức ăn gia súc ở công ty
nông sản bắc ninh giai đoạn 1997 2002
I Tổng quan về công ty
1.1. Vị trí của công ty
Công ty nông sản Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế trực thuộc Sở Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trên đờng
Nguyễn Trãi (quốc lộ 38) cách thị xã Bắc Ninh 1 km. Công ty cách Hà Nội
30 km về phía đông Bắc, với diện tích mặt bằng là 5000m2, có địa hình
bằng phẳng, nguồn nớc thuận lợi và khả năng thoát nớc tốt.
Hiện nay quốc lộ 1B đã đi vào hoạt động, do vậy quốc lộ 38 qua công
ty nối quốc lộ 1A với quốc lộ 1B. Với vị trí ở giữa hai quốc lộ là điều kiện
thuận lợi cho công ty trong việc giao dịch mua vật t và bán sản phẩm hàng
hoá, bên cạnh đó giúp cho việc nắm bắt thông tin kinh tế xã hội một cách
kịp thời.
Với vị trí nh trên, Công ty có rất nhiều thuận lợi cho việc giao lu kinh
tế với các tỉnh nh Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội Do vậy, thị
trờng tiêu thụ rộng khắp miền Bắc. Mật khác, nhà máy chế biến thức ăn gia
súc đợc xây dựng tại trụ sở của công ty và nằm trong vùng nguyên liệu lớn
của đồng bằng sông Hồng. Bên cạnh đó, phong trào chăn nuôi ở đây rất
phát triển, đó chính là những điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho việc phát
triển của Công ty Nông Sản Bắc Ninh.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Nông Sản Bắc Ninh đợc thành lập ngày 23/12/1992. Địa
chỉ: đờng Nguyễn Trãi xã Võ Cờng thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh.
Có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Nông
Sản Bắc Ninh nh sau :
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 27/UB của UBND tỉnh Hà
Bắc (nay là tỉnh Bắc Ninh) với một số nghành nghề chủ yếu sau :
+ Chế biến nông sản xuất khẩu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét