Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoạt động truyền thông của Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu trên thị trường dịch vụ tư vấn thương hiệu ở Việt Nam

Chuyên đề tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã phát triển chóng mặt, luôn đạt
mức trên 8% /năm. Đây là tín hiệu đáng mừng đánh dấu sự phát triển của ngành kinh
tế trong đó ngành dịch vụ ngày càng chiếm giữ vị trí quan trọng và đóng góp lớn cho
sự tăng trưởng kinh tế. Theo các số liệu của tổng cục thống kê,số lượng doanh nghiệp
kinh doanh được thành lập trên thị trường Việt Nam năm 2009 đạt hơn 30.000 doanh
nghiệp.Số lượng này có xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây. Các doanh
nghiệp bước đầu nhận thức được một cách tích cực về vai trò của quảng cáo trong
việc thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ hàng hóa và tạo dựng uy tín thương hiệu sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Điều này cho thấy nhu cầu quảng cáo là rất lớn. Theo đó
mà các doanh nghiệp quảng cáo không ngừng tăng lên nhanh chóng để đáp ứng nhu
cầu quảng cáo của các doanh nghiệp. Theo thống kê của hiệp hội quảng cáo năm
2009 trên thị trường Việt Nam có hớn 7000 đơn vị chuyên kinh doanh dịch vụ quảng
cáo tạo ra một thị trường cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp quảng cáo phải
luôn tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu-G’brand được thành lập vào năm 2007.
Cho đến nay đã đạt được rất nhiều thành công với số lượng khách hàng lớn. Nhưng
thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt và những người thực sự biết đến
công ty không nhiều.Vấn đề đặt ra buộc những người làm Marketing không chỉ phát
triển sản phẩm, định giá sao cho có sức hấp dẫn và tạo điều kiện cho các khách
hàng mục tiêu có thể tiếp cận được nó.Công ty còn phải thông tin cho khách hàng
hiện có và tiềm ẩn. Chính vì thế nên hoạt động truyền thông của công ty luôn là vấn
đề quan trọng và mang tính cấp thiết hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương
hiệu toàn cầu, em nhận thức và quan tâm sâu sắc đến lĩnh vực truyền thông nên đã
chọn đề tài: “Hoạt động truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu
trên thị trường dịch vụ tư vấn thương hiệu ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của
mình với mong muốn góp phần giúp công ty có thể được nhiều người biết đến, gia
tăng khách hàng và phát triển mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện
nay.
2. Mục đích nghiên cứu
+Nghiên cứu các vấn đề về hoạt động truyền thông
+Phân tích thực trạng truyền thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
+Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động truyền thông của công ty cổ phần
thương hiệu toàn cầu.
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 2
+Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông
của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến hoạt động truyền thông của công ty
+Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động truyền thông của công ty tại miền Bắc Việt
Nam.
4. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, phụ lục, kết luận, kết cấu của chuyên để bao gồm ba
chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ phần
thương hiệu toàn cầu.
Chương II: Phân tích các yếu tố chi phối đến hoạt động truyền thông của
công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động truyền
thông của công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu.
Do thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tại công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu có
hạn, đồng thời với kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế, chuyên đề của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các
thầy cô giúp em hoàn thiện bài viết hơn nữa.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo trưởng khoa
PGS.TS Trương Đình Chiến đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em giúp em hoàn
thành tốt chuyên đề thực tập của mình. Đồng thời, em cũng chân thành cảm ơn các
anh chị trong công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu đã nhiệt tình giúp đỡ và cung
cấp nguồn tư liệu giúp em có những phân tích sâu hơn về vấn đề này.
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG
TY
CỔ PHẦN THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU
1.1. Khái quát về công ty Cổ phần thương hiệu toàn cầu
1.1.1. Khái quát về công ty
Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu (Global Brand) thành lập ngày 23 tháng
07 năm 2007
Tên công ty: Công ty cổ phần thương hiệu toàn cầu
Tên giao dịch quốc tế: GLOBAL BRANDING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: G’BRAND.,JSC
Vốn điều lệ: 4.900.000 (bốn tỷ chin trăm triệu đồng)
1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
(1) Dịch vụ tư vấn thương hiệu, xây dựng, quản lý và phát triển thương
hiệu(không bao gồm tư vấn pháp luật)
(2) Dịch vụ cho thuê thương hiệu
(3) Thiết kế quy hoạch xây dựng
(4) Các dịch vụ xúc tiến, trung gian, tư vấn và môi giới thương mại (không bao
gồm tư vấn pháp luật)
(5) Tư vấn, thiết kế đồ họa, thiết kế mỹ thuật, thiết kế thời trang.
(6) Tư vấn, môi giới và tổ chức các sự kiện như:hội nghị, hội thảo, trưng bày và
giới thiệu hàng hóa-dịch vụ, hội chợ và triển lãm thương mại (trừ các hoạt động văn
hoá và dịch vụ văn hóa công cộng)
(7) Dịch vụ trang trí khẩu hiệu
(8) Môi giới, tư vấn quảng cáo thương mại
(9) Sản xuất, mua bán các sản phẩm quảng cáo thương mại, các chương trình
nghe nhìn quảng cáo thương mại mà nhà nước không cấm
(10) Tư vấn hỗ trợ và chuyển giao công nghệ (không bao gồm tư vấn pháp luật)
(11) Dịch vụ quảng cáo
(12) Nghiên cứu, phân tích thị trường
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 4
1.1.3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty G’brand
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
GIÁM ĐỐC
KHÁCH
HÀNG
GIÁM ĐỐC
MỸ
THUẬT
GIÁM ĐỐC
TÀI CHÍNH
BAN
CỐ
VẤN
TỔNG
GIÁM
ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp 5
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của G’brand
1.1.4.1. Nguồn nhân lực của công ty
Công ty có tổng số nhân viên tính đến tháng 1 năm 2010 là 30 người
Có thể phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo các tiêu thức sau:
-Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính: Ở G’brand có 18 nhân viên là nữ chiếm
60%, nam là 12 người chiếm 40%. Như vậy, nguồn nhân lực của công ty thì nữ
chiếm nhiều hơn.
Giới tính Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Nam 12 40%
Nữ 18 60%
Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
BỘ PHẬN
VĂN
PHÒNG
PHÒNG
SẢN XUẤT
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
THIẾT KẾ
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
COPYWRITER
BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
BAN
GIÁM ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp 6
-Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ: Toàn bộ công ty đều là những người có
trình độ đại học và trên đại học. Có 6 người có trình độ thạc sỹ chiếm 20 %, 24
người có trình độ đại học chiếm 80%
Trình độ Số lượng
(người)
Tỉ lệ
Thạc sỹ 6 20%
Đại học 24 80%
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
1.1.4.2. Chính sách Marketing –Mix
+Sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu mà công ty cung cấp, các sản phẩm tư vấn và dịch vụ sáng
tạo liên quan đến việc xây dựng thương hiệu bằng hình ảnh. Lợi ích cốt lõi mà công
ty cung cấp cho khách hàng chính là tư vấn về sản phẩm, thương hiệu của công ty
khách hàng để có thể đưa ra những thiết kế bằng hình ảnh quảng bá cho công ty
khách hàng; sản phẩm chung là các mẫu thiết kế bằng hình ảnh, sản phẩm mong đợi
là độ bền lâu dài, tính thẩm mỹ…,dịch vụ tư vấn khách hàng…đã làm cho sản phẩm
của công ty tăng thêm tính hoàn thiện. Ngoài sản phẩm chính công ty còn cung cấp
các dịch vụ đi kèm như thuê phương tiện truyền thông, giao hàng, cung cấp hương
liệu cho các khách hàng là công ty sản xuất sữa,bánh kẹo)…những dịch vụ đi kèm
mà công ty cung cấp giúp cho các sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Cuộc cạnh tranh
ngày nay chủ yếu diễn ra ở mức độ hoàn thiện sản phẩm. Vì thế muốn cho sản phẩm
của mình có thể đứng vững trên thị trường thì việc tăng chất lượng cũng như số
lượng các dịch vụ đi kèm là rất quan trọng . Nó làm cho sản phẩm của công ty có sự
khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.Chính vì điều đó mà hiện nay công ty đang tăng
cường các dịch vụ đi kèm để chăm sóc khách hàng tốt hơn, đảm bảo đáp ứng tốt
nhấy nhu cầu cho khách hàng.
Là công ty kinh doanh dịch vụ tư vấn quảng cáo và xây dựng thương hiệu, công
ty luôn tuân thủ những quy tắc chuẩn mực về quảng cáo. Sản phẩm của công ty
thường xuyên có sự cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sử dụng máy móc
hiện đại như máy in màu laze đạt độ chính xác về màu, trung thực về đường nét và
những khuôn hình. Điều đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản
phẩm của công ty. Công ty hiểu rằng chất lượng của sản phẩm và các gói tư vấn
dịch vụ phải mang tính đa dạng và sáng tạo chính là giá trị quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp trên thương trường. Vì thế công ty luôn tập trung nỗ lực hết mình để
nâng cao chất lượng cho sản phẩm của mình.
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 7
-Ngôn ngữ: Mặc dù điểm mạnh nhất của công ty là các gói tư vấn sáng tạo về
xây dựng thương hiệu bằng hình ảnh nhưng ngôn ngữ cũng là yếu tố quan trọng trong
các thiết kế và tạo nên hiệu quả cho các gói tư vấn về thương hiệu và quảng cáo.
Công ty luôn cố gắng tạo ra những sản phẩm với ngôn ngữ và hình ảnh sáng tạo, màu
sắc và hình dáng đẹp mắt để gây ấn tượng cho công chúng nhận tin.
-Lượng thông tin vừa đủ: Công ty đưa ra một lượng thông tin vừa đủ cho sản
phẩm của mình để công chúng nhận tin có thể ghi nhớ và tiếp thu một cách dễ dàng.
-Màu sắc: là yếu tố quan trọng để tạo nên sự hấp dẫn và tính hiệu quả cho các
sản phẩm của công ty. Đây cũng là phần thể hiện ra bên ngoài của mỗi thông điệp
nên có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của mỗi thông điệp.
-Tính sáng tạo: đây là yếu tố quan trọng nhất trong mỗi sản phẩm của
G’brand. Tạo ra điểm nhấn cho sự khác biệt của công ty so với các công ty khác.
Mỗi sản phẩm đều đảm bảo mang một nét sáng tạo độc đáo và hiệu quả.
Dưới đây là một mẫu sản phẩm của G’brand
Nhìn vào mẫu bao bì của sản phẩm sữa Izzi có thể thấy các yếu tố về màu sắc
và ngôn ngữ đều được sử dụng một cách rất hài hòa và hợp lý có thể dễ dàng thu hút
sự chú ý của công chúng mục tiêu mà vẫn đảm bảo cung cấp được đầy đủ các thông
tin về thành phần dinh dưỡng, tên thương hiệu, logo để khắc sâu trong tâm trí khách
hàng. Các hình ảnh và chữ viết được bố trí rất phù hợp tạo sự thân thiện, gần gũi
cho sản phẩm mà vẫn độc đáo thể hiện được sự sáng tạo.
+Giá
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho sản phẩm, đồng thời nó
cũng là yếu tố duy nhất trong marketing –mix tạo ta thu nhập mà công ty nhận được.
Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing mix, trong đó nó
có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm.Vậy nên
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 8
việc định giá cho các sản phẩm, dịch vụ của công ty là rất quan trọng và nó còn
quan trọng hơn trong tình hình cạnh tranh hiện nay khi giá cả được đem ra làm một
công cụ cạnh tranh hữu hiệu.
Trong nền kinh tế thị trường, giá hàng hóa là do thị trường quyết định. Mức giá
phù hợp là mức giá mà tại đó có thể bù đắp được chi phí và đem lại cho doanh nghiệp
một phần lợi nhuận, giá đó được khách hàng chấp nhận. Vì thế, tùy thuộc vào sự
nhạy bén, hiểu biết tâm lý khách hàng, tùy thuộc vào mục tiêu marketing mà doanh
nghiệp sẽ đưa ra những chính sách giá cao hơn, thấp hơn hay ngang bằng với giá thị
trường.
Tuy nhiên, hiện tại G’brand vẫn chưa có một chính sách giá rõ ràng và thống
nhất. Việc định giá vẫn chỉ dựa vào từng đối tượng khách hàng và mang tính thời
điểm. Đây là một vấn đề mà công ty cần phải xem xét lại và củng cố.
+Kênh phân phối
Cũng như tất cả các công ty quảng cáo khác,G’brand sử dụng kênh phân phối
trực tiếp. Công ty trực tiếp thực hiện tất cả các khâu từ khi sáng tạo tới khi sản phẩm
tiếp cận được với đối tượng nhận tin,không thông qua một trung gian phân phối nào.
Kênh phân phối trực tiếp của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3. Kênh phân phối trực tiếp của công ty
Công ty chịu trách nhiệm vận chuyển tới tận nơi theo yêu cầu của khách hàng
kể cả các khách hàng ở xa.
+Quá trình dịch vụ
Quá trình dịch vụ của công ty được thực hiện bao gồm một tập hợp các dịch vụ
thành phần để tạo nên chuỗi giá trị mà công ty cung cấp cho khách hàng. Mỗi một
chuỗi giá trị thành phần thì nó tạo nên các giá trị cụ thể trong chuỗi giá trị tổng thể
cuối cùng. Tập hợp các dịch vụ thành phần bao gồm:
-Tư vấn cho khách hàng:Công ty tiến hành tư vấn cho khách hàng về các đặc
điểm của thương hiệu, sản phẩm, các điểm mạnh và điểm yếu của thương hiệu khách
hàng, đặc điểm của các đối thủ cạnh tranh với khách hàng, để xuất các giải pháp
giúp khách hàng nâng cao giá trị thương hiệu, sản phẩm bằng hình ảnh, tư vấn chiến
lược kế hoạch truyền thông cho khách hàng…
-Thiết kế sản phẩm:Sau khi được sự thống nhất từ khách hàng và các số liệu do
khách hàng cung cấp và công ty thu thập, phòng khách hàng sẽ viết một bản định
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Công ty Khách hàng
Chuyên đề tốt nghiệp 9
hướng sáng tạo cho phòng thiết kế tiến hành lên market cho bản thiết kế. Nhờ công ty
có đội ngũ thiết kế có trình độ và kinh nghiệm nên công việc này được thực hiện khá
nhanh chóng. Sau khi bản market hoàn thành và được sự đồng ý của khách hàng thì
nó còn phải được trình lên các cơ quan xét duyệt và nếu như được nó đáp ứng được
các tiêu chuẩn về thuần phong mỹ tục và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt thì
bước này mới hoàn thành.
-Tiến hành sản xuất sản phẩm theo thiết kế:Bản market sau khi được duyệt thì
được chuyển xuống xưởng và tiến hành sản xuất.
-Dịch vụ vận chuyển, cung ứng sản phẩm:Sau khi sản phẩm được hoàn thành
thì nó được vận chuyển tới khách hàng theo đúng yêu cầu của họ.
-Bảo hành và dịch vụ chăm sóc khách hàng:Đối với từng đối tượng khách hàng
và sản phẩm thì công ty có những chính sách chăm sóc và ưu đãi riêng.
Trên đây là một quy trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh của G’brand.
Nhưng trên thực tế nhiều khi nó không được diễn ra một cách tuần tự theo các bước
hay là tất cả các bước đều được thực hiện mà nó còn tùy thuộc vào từng hợp đồng cụ
thể với khách hàng. Có những khách hàng đã có sẵn market thì công ty chỉ thực hiện
các khâu còn lại.
+Chính sách dịch vụ khách hàng:
Trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ thì công ty luôn giữ liên lạc thường
xuyên và thông qua ý kiến của khách hàng cho mỗi bản market trước khi tiến hành
thực hiện. Sau khi đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng công ty vẫn thường xuyên
tiếp nhận những thông tin phản hổi từ khách hàng, tiếp thu ý kiến đóng góp và nhận
xét của khách hàng để làm cơ sở nâng cao chất lượng cho những sản phẩm mà công
ty cung ứng. Công ty thường xuyên tiến hành các hoạt động thăm hỏi khách hàng,
phân tích tình hình thị trường làm căn cứ cho khách hàng so sánh chất lượng sản
phẩm của công ty với đối thủ cạnh tranh,giúp cho khách hàng nhận thức đúng đắn
hơn về chất lượng dịch vụ. Kể cả những khách hàng không còn hợp tác với công ty
thì công ty vẫn giữ các thông tin, dữ liệu về họ, tìm hiểu nguyên nhân khiến khách
hàng không tiếp tục hợp tác với công ty? Nếu là do lỗi của công ty thì tìm cách khắc
phục và rút kinh nghiệm tránh lặp lại sai lầm đối với các khách hàng, dự án khác.
1.2. Thực trạng hoạt động truyền thông của công ty cổ phẩn thương hiệu toàn
cầu
1.2.1. Mục tiêu hoạt động truyền thông của công ty G’brand
G’brand mong muốn ngày càng có thể mở rộng thị trường, cung cấp được nhiều
hơn nữa đến các đối tượng khách hàng khác nhau. Do vậy mọi tầng lớp có nhu cầu và
Trần Danh Thông Quảng cáo 48
Chuyên đề tốt nghiệp 10
G’brand nhận thấy được đó chính là khách hàng tiềm năng qua điều tra nghiên cứu
đều là đối tượng truyền thông G’brand muốn hướng tới.
Hoạt động truyền thông nhằm truyền tải các thông tin về công ty, sản phẩm của
công ty một cách rộng rãi nhằm tăng cường sự nhận thức cho những khách hàng hiện
tại đồng thời tạo sự nhận thức về sự tồn tại của thương hiệu G’brand trên thị trường
truyền thông cho những khách hàng mới.
Là công cụ của hoạt động marketing, bổ trợ cho hoạt động phân phối sản phẩm
dịch vụ, góp phần tạo nên hiệu quả kích thích tiêu thụ, thu hút khách hàng tìm đến và
ưa chuộng sản phẩm, dịch vụ công ty cung cấp và tạo ra được lượng khách hàng
trung thành ngày càng lớn.
1.2.2. Thực trạng triển khai các công cụ của hoạt động truyền thông
1.2.2.1. Quảng cáo
-Mục tiêu quảng cáo:
Quảng cáo phải tuyên truyền,giới thiệu được hình ảnh,uy tín và các hoạt động
cung cấp dịch vụ của công ty. Không những vậy, quảng cáo còn nhằm mục tiêu đưa
thông tin tuyển dụng nhân lực cho công ty, thu hút nhân tài vì đó là một tiền đề quan
trọng, cốt lõi cho sự phát triển lâu dài của G’brand.
-Phương tiện quảng cáo:
Thông điệp quảng cáo mà G’brand muốn truyền tải tới đối tượng mục tiêu phải
thông qua các phương tiện quảng cáo để giải mã những thông tin đã được mã hóa
trước khi tới công chúng nhận tin.
G’brand thường sử dụng quảng cáo trên tạp chí (Doanh nhân, Thế giới đẹp,
tạp chí Marketing Việt Nam…) quảng cáo trên website thông qua trang web của
công ty (có giới thiệu về công ty, dịch vụ của công ty, sản phẩm của công ty, liên hệ
với công ty, tuyển dụng và phần cập nhật các tin tức mới nhất về công ty) và trang
web của các công ty, hiệp hội trong ngành(có logo công ty, mục giới thiệu về công ty,
sản phẩm của công ty, nhân sự).
Mặc dù G’brand đã có hoạt động quảng cáo cho mình nhưng những hoạt động
này chưa thật sự thuyết phục. Quảng cáo tại trang web của công ty tuy có giao diện
phù hợp và đẹp mắt nhưng những nội dung thông tin chưa được cập nhật kịp thời ,
đầy đủ và thích hợp
1.2.2.2. Quan hệ công chúng
PR có những chức năng chính là: Phục vụ mục đích định hướng dư luận bằng
cách hướng suy nghĩ và hành động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong
muốn của tổ chức. Đưa ra phản ứng đối với các diễn biến, các vấn đề hoặc những đề
Trần Danh Thông Quảng cáo 48

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét