- 20 -
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Năm lực lượng cạnh tranh theo quan điểm của M. Porter 9
Hình 2.1: Quy trình sản xuất Polyols 16
Hình 2.2: Thò phần của các công ty trên thò trường Việt Nam từ
năm 2002-2006. 20
Hình 2.3: Kết quả kinh doanh của SCV năm 2002-2006 23
Hình 2.4: Đánh giá về sản phẩm và dòch vụ sản phẩm của SCV 35
Hình 2.5: Đánh giá về giá trò 37
Hình 2.6: Đánh giá về tiếp xúc mua hàng 39
Hình 2.7: Quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại 41
Hình 2.8: Đánh giá về quy trình đặt hàng và hồ sơ chứng từ 43
Hình 2.9: Đánh giá về giao hàng 47
Trang
- 21 -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu hóa chất Polyols 2004 – 2010 trên thò trường
Việt Nam 19
Bảng 2.2: Thò phần của các công ty thính theo thò trường miền Nam, Bắc
từ năm 2004 – 2006 21
Bảng 2.3: Đánh giá của khách hàng về SCV so với các đối thủ cạnh tranh 26
Bảng 2.4: Giá trò tiết kiệm được khi sử dụng Customer Lounge 42
Bảng 3.1: Năm đề mục quan trọng nhất đối với khách hàng 55
Bảng 3.2: Chi phí của thùng phuy rỗng 59
Bảng 3.3: Báo cáo kinh doanh của Công ty Shell Hóa Chất Việt Nam 70
Bảng 3.4: Dự báo thò phần của SCV sau khi thực hiện các giải pháp 70
Bảng 3.5: Ước tính lợi nhuận gia tăng sau khi thực hiện các giải pháp 71
Trang
- 22 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APME Asia Pacific and Middle East: Khu vực Châu Á Thái Bình
Dương và Trung Đông
BOP Buyer Own Pack: đóng gói trong thùng phuy của khách hàng
CASE Coatings, Adhensives, Sealants and Elastomer: chất phủ
ngoài, keo dán, chất kết dính, chất đàn hồi
CL Customer Lounge: website của Shell dành cho khách hàng để
tìm kiếm thông tin và đặt hàng qua mạng
Cty Công ty
EU European Union: Cộng đồng Châu Âu
GDP Gross Domestic Products: Tổng sản phẩm quốc nội
GSAP Global System Application Production: Hệ thống SAP được
áp dụng cho Shell toàn cầu.
HSE Health, Safety and Environment: An toàn, sức khỏe và môi
trường.
IBC Intermediate Bulk Container: bồn chứa nhỏ
MSDS Material Safety Data Sheet: Thông tin an toàn sản phẩm
SCV Shell Chemicals Vietnam: Công ty Shell Hóa Chất Việt Nam
STT Số thứ tự
SWOT Ma trận phân tích các Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và
Nguy cơ
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
US United State
VN Việt Nam
WTO World Trade Organisation: Tổ chức thương mại thế giới
- 23 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghóa của đề tài
“Cạnh tranh kiểu mới không phải là cạnh tranh giữa cái mà các công ty
sản xuất ra ở tại nhà máy của mình mà là cạnh tranh giữa những cái mà họ gia
tăng vào sản phẩm đầu ra của nhà máy dưới hình thức bao bì, dòch vụ, quảng
cáo, tư vấn khách hàng, tổ chức giao hàng và đặc biệt là thương hiệu và những
thứ khác mà khách hàng có thể đánh giá.”
Harvard’s Ted Levitt
Có thể nói, thương hiệu Shell nổi tiếng trên thế giới về lónh vực khai thác
dầu khí và kinh doanh các sản phẩm dầu khí. Shell Hóa Chất nói riêng cũng là
một thương hiệu mạnh trên thò trường hóa chất công nghiệp trên thế giới. Shell
Hóa Chất có mặt tại Việt Nam từ năm 1998, cung cấp rất nhiều loại hóa chất có
nguồn gốc từ dầu khí (petroleum chemicals) trên thò trường thuộc hai nhóm
ngành chính là Polyols và dung môi. Ngành dung môi đang phát triển tốt và
đang giữ vò trí số một trên thò trường. Còn Polyols là ngành hàng có nhiều tiềm
năng trong tương lai gần và tỷ suất lợi nhuận cao, quy mô thò trường nhỏ hơn và
do công năng đặc biệt của sản phẩm nên số lượng nhà sản xuất ít nhưng Shell
Việt Nam lại kém hơn các đối thủ về thò phần. Xét riêng từng sản phẩm, Polyols
là nhóm sản phẩm đạt lợi nhuận cao nhất nhưng thò phần lại thấp nhất của công
ty Shell Việt Nam. Cùng một tổ chức, cùng những điều kiện kinh doanh, cùng
chính sách, chiến lược và phương thức kinh doanh nhưng ngành dung môi kinh
doanh hiệu quả và chiếm thò phần cao nhất. Tại sao? Tác giả thiết nghó trong
thời gian tới, khi Việt Nam gia nhập WTO, nhiều tập đoàn lớn như Shell sẽ vào
Việt Nam thì liệu ngành Polyols của công ty Shell Việt Nam có giữ được vò trí
như hiện tại không? Phải chăng Shell Việt Nam chưa xác đònh đúng năng lực
cạnh tranh của mình hoặc chưa khai thác triệt để những thế mạnh hiện có. Là
một nhân viên của Công ty Shell Việt Nam, với mong muốn sử dụng kiến thức
và việc nghiên cứu trong suốt quá trình học tập để giúp ngành hàng Polyols hoạt
động hiệu quả hơn, do đó tác giả chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh
- 24 -
của công ty Shell Việt Nam trên thò trường hóa chất Polyols ở Việt Nam” để làm
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trong đề tài này, tác giả hệ thống lại những vấn đề lý thuyết cơ bản nhất
về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh
của Công ty Shell Việt Nam trên thò trường hóa chất Polyols ở Việt Nam, qua
phân tích đònh lượng tác giả đề xuất những giải pháp nhằm hai mục tiêu lớn:
- Khắc phục những điểm yếu đang tồn tại và khai thác triệt để những
điểm mạnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Shell Việt
Nam trên thò trường hóa chất Polyols hiện tại.
- Phát triển thò trường, đặc biệt là thò trường miền Bắc.
3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
hóa chất Polyols có rất nhiều công dụng nhưng
trong trên thực tế ở Việt Nam, ứng dụng tạo mút đàn hồi được sử dụng nhiều
nhất. Bên cạnh việc nghiên cứu các vấn đề lý thuyết cơ bản về cạnh tranh và
năng lực cạnh tranh, tác giả nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Shell
Việt Nam trong lónh vực cung cấp hóa chất Polyols cho các công ty sử dụng
Polyols để làm nguyên liệu tạo mút đàn hồi.
Phương pháp nghiên cứu:
để thực hiện đề tài này, ngoài việc thu thập
những thông tin thứ cấp về tình hình thò trường, cung cầu về hóa chất Polyols,
tình hình hoạt động kinh doanh của ngành hàng Polyols của Công ty Shell Việt
Nam trong quá khứ (từ năm 2002) và ước lượng nhu cầu, khả năng cung ứng
trong vòng 5 năm tới, tác giả còn thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn
trực tiếp 24 khách hàng mà Công ty Shell đang cung cấp dựa theo bảng câu hỏi
khảo sát ý kiến khách hàng và phỏng vấn các anh, chò hiện đang làm việc tại
các bộ phận bán hàng, dòch vụ khách hàng, sản xuất và logistics của Công ty
Shell để tìm hiểu quy trình, các dòch vụ cung cấp cho khách hàng. Qua các dữ
liệu thống kê thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp dữ
- 25 -
liệu theo hướng ứng với những mục tiêu nghiên cứu cụ thể, nhằm đánh giá xác
thực hiện trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Shell ở từng mục như sản phẩm,
giá cả, dòch vụ, năng lực sản xuất và cung ứng; đánh giá môi trường cạnh tranh
của Công ty Shell. Qua phân tích SWOT và khảo sát ý kiến khách hàng, tác giả
đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu nêu trên.
4. Giới hạn hạm vi nghiên cứu
Do điều kiện tài chính và khả năng hạn chế, đề tài chỉ nghiên cứu về đối
tượng khách hàng sử dụng Polyols cho các ứng dụng tạo mút đàn hồi ở khu vực
Tp. HCM, Hà Nội và các tỉnh lân cận, nhưng Polyols còn được dùng ở nhiều lónh
vực khác như mút cứng và CASE mà tác giả chưa có điều kiện nghiên cứu, chưa
thu thập được thông tin sơ cấp về số lượng khách hàng, nhu cầu. Về thời gian tác
giả chỉ nghiên cứu từ năm 2002 trở lại đây do trước đó tác giả không thu thập đủ
thông tin.
Đề tài này được nghiên cứu riêng cho ngành hàng hóa chất Polyols vì thế
nó không hoàn toàn phù hợp nếu áp dụng cho những loại hóa chất công nghiệp
khác như dung môi, chất phụ da … mặc dù vẫn có nhiều vấn đề trùng khớp do
một nhà cung cấp như Công ty Shell có thể kinh doanh nhiều loại hóa chất thuộc
các nhóm ngành khác nhau. Về thời gian, các số liệu đònh lượng phân tích trong
đề tài đáng tin cậy đến khoảng năm 2010 và tối đa đến năm 2012, quá thời gian
trên, tác giả chưa có những thông tin tương đối chính xác … và đề này phải được
nghiên cứu thêm cho thời gian đó.
5. Điểm mới của đề tài
Có rất nhiều luận văn trong thư viện trường viết về nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty về một sản phẩm nào đó. Tuy nhiên phần lớn các luận
văn viết về một sản phẩm tiêu dùng, rất ít luận văn đề cập đến các sản phẩm
công nghiệp. Đặc biệt, hóa chất công nghiệp là chưa có tác giả nào nghiên cứu.
Hơn nữa, ở cấp độ Công ty Shell Việt Nam, chưa có một đề tài nào nghiên cứu
và đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty. Nếu có, chỉ là những buổi hội
- 26 -
thảo, báo cáo hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm và rút ra được bài học
kinh nghiệm mà thôi. Do đó, đây là đề tài đầu tiên hệ thống lại các quy trình
hoạt động, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty để xác đònh
những điểm mạnh cần tiếp tục phát huy và những điểm yếu, những chỗ hỏng
cần phải khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của công ty.
Ngoài ra, việc thực hiện khảo sát ý kiến khách hàng về sản phẩm và các
dòch vụ của công ty được thực hiện cho tất cả các khách hàng hiện tại của công
ty. Tác giả đã tìm hiểu 5 đề mục mà theo các khách hàng là quan trọng nhất làm
cơ sở đề xuất những giải pháp nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng hơn
giúp đề tài mang tính thực tiễn cao. Đây cũng là phương pháp nghiên cứu mới
của đề tài này.
6. Nội dung nghiên cứu
Phần chính của đề tài gồm có ba chương:
- Chương 1
: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh trang
- Chương 2
: Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty Shell Việt Nam trên
thò trường hóa chất Polyols tại Việt Nam
- Chương 3
: Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Shell Việt Nam.
Ngoài ra, đề tài còn có Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham
khảo và nhiều phụ lục, bảng biểu, đồ thò, hình minh họa để nội dung đề tài
được đầy đủ và phong phú.
Mặc dù tác giả rất nỗ lực cố gắng, đã tu chỉnh nhiều lần nhưng đề tài này
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của Thầy Cô và các bạn nhằm đưa đề tài vào ứng dụng thực tế.
Tác giả xin trân trọng biết ơn!
LÊ THỊ MỸ NGỌC
- 27 -
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1. TÍNH TẤT YẾU CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
Trong nền kinh tế thò trường, cạnh tranh là một tất yếu bởi bản thân nền
kinh tế cũng vận động theo quy luật cạnh tranh. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải bằng mọi nỗ lực đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thông qua các
biện pháp khác nhau như cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành,
cung cấp những dòch vụ tốt nhất cho khách hàng. Cạnh tranh trong nền kinh tế
thò trường là động lực rất lớn cho sự phát triển, nhưng trong cuộc chơi ấy, muốn
dành thắng lợi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh.
Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người
khác, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì cạnh tranh đem đến những tác động
tích cực, nó làm cho sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, khách hàng được chăm sóc tốt
hơn. Cạnh tranh trên thò trường tạo ra các lợi ích sau:
- Phân bổ nguồn lực của xã hội với tỷ lệ cân đối hợp lý, góp phần hình
thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động.
- Sử dụng với hiệu quả cao nhất các yếu tố đầu vào.
- Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của xã hội vì số lượng hàng hóa, dòch vụ
ngày càng nhiều, chủng loại phong phú, chất lượng càng cao nhưng giá cả ngày
càng hạ.
Bên cạnh những tác động tích cực, cạnh tranh trên thò trường cũng tạo ra
những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế như sau:
- Cạnh tranh thò trường thiếu kiểm soát sẽ tạo ra cơ chế kinh tế hình thành
tự phát, gây bất lợi cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Cạnh tranh thò trường vô chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng hình thành một
cuộc chơi không bình đẳng “cá lớn nuốt cá bé”.
- 28 -
- Cạnh tranh thiï trường không lành mạnh sẽ dẫn đến phát sinh các tiêu
cực trong nền kinh tế thò trường.
Vì vậy, chấp nhận cạnh tranh như là sự tất yếu của nền kinh tế thò trường,
các doanh nghiệp phải tìm mọi cách khai thác lợi thế của riêng mình để từ đó
phát triển năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.2.1. Cạnh tranh
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại, nền kinh tế thò trường là
xu thế phát triển tất yếu nhằm xây dựng quốc gia phồn vinh và tiến bộ. Nét điển
hình của nền kinh tế thò trường chính là luôn tồn tại ở đó các yếu tố cạnh tranh.
Không có cạnh tranh, động lực hoạt động của kinh tế thò trường bò tiêu diệt và
chỉ có cạnh tranh mới làm cho thò trường trở nên năng động và hiệu quả hơn.
Cạnh tranh là yếu tố bất di bất dòch của nền kinh tế thò trường. Chính vì
vậy, có thể nói kinh tế thò trường với các đặc trưng cạnh tranh chính là một công
nghệ hiện đại để phát triển kinh tế trong thời đại ngày nay. Có rất nhiều quan
điểm, khái niệm về cạnh tranh:
Theo đònh nghóa trong Đại Từ điển tiếng Việt, cạnh tranh được đònh nghóa
là “tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành
phần hơn, phần thắng về mình”
Theo Từ điển thuật ngữ Kinh tế học, “cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập
giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay
nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không ai cũng có thể giành được”
Trong Đại Từ điển Kinh tế thò trường cũng đưa ra đònh nghóa “cạnh tranh
hữu hiệu là một phương thức thích ứng với thò trường của xí nghiệp, mà mục đích
là giành được hiệu quả hoạt động thò trường làm cho người ta tương đối thỏa mãn
nhằm đạt được lợi nhuận bình quân vừa đủ để có lợi cho việc kinh doanh bình
thường và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư, đồng thời hoạt động của
đơn vò sản xuất cũng đạt được hiệu suất cao, không có hiện tượng quá dư thừa về
- 29 -
khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý
…”
Theo quan điểm của một số nhà kinh tế học nổi tiếng như: Adam Smith
cho rằng cạnh tranh có thể làm giảm chi phí và giá cả sản phẩm, từ đó toàn bộ
xã hội được lợi do năng suất tạo ra. Còn Paul Samuelson trong cuốn sách Kinh tế
học về cạnh tranh cũng đònh nghóa “cạnh tranh đó là sự kình đòch giữa các doanh
nghiệp với nhau để giành khách hàng hoặc thò trường”
Theo lý luận cạnh tranh hiện đại thì với lý luận cạnh tranh hoàn hảo thì
việc mô tả sự giao dòch có thể hiểu một cách đơn giản là cạnh tranh về số lượng,
biểu hiện cụ thể ở chỗ giành phần lớn trên thò trường có giới hạn.
Bước sang nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa kinh tế, nhiều lónh vực của
đời sống kinh tế xã hội đã có những thay đổi to lớn và sâu sắc chưa từng thấy.
Do đó lý luận về cạnh tranh cũng thay đổi. Trong nền kinh tế tri thức, cạnh tranh
là cạnh tranh mở rộng không gian sinh tồn, là tư bản hóa giá trò thời gian của cá
nhân người tiêu dùng trong không gian thò trường mới. Không gian này lấy tăng
trưởng bền vững, chuyên môn hóa ở trình độ cao và sáng tạo ra hệ thống sinh
thái làm mục tiêu phát triển.
Tóm lại, cạnh tranh trên thò trường là các hoạt động mà các nhà sản
xuất, nhà cung cấp dòch vụ … tìm mọi cách để lôi kéo ngày càng nhiều khách
hàng mua, sử dụng sản phẩm, dòch vụ của mình. Cạnh tranh giúp cho người tiêu
dùng được hưởng sản phẩm với chất lượng dòch vụ tốt hơn, giúp thò trường hoạt
động hiệu quả hơn. Cạnh tranh sẽ loại những nhà sản xuất, nhà cung cấp dòch vụ
yếu kém ra khỏi thò trường. Vì vậy, cạnh tranh là động lực buộc các nhà sản
xuất, cung cấp dòch vụ phải không ngừng tìm cách cải tiến, đổi mới kỹ thuật,
công nghệ … nhằm tạo ra những sản phẩm, dòch vụ tốt hơn các đối thủ cạnh tranh
khác trên thò trường.
1.2.2. Năng lực cạnh tranh
Theo đònh nghóa trong Đại Từ điển tiếng Việt, năng lực cạnh tranh được
đònh nghóa là “khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng
hóa cùng loại trên cùng một thò trường tiêu thụ”
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét