Chuyên đề tốt nghiệp
soát trực tiếp của Giám đốc. Cơ chế quản lý này cho phép Giám đốc nắm bắt
được những diễn biến trong Công ty và trên thị trường nhanh chóng và chính
xác hơn, bên cạnh đó cơ chế quản lý này gọn nhẹ và năng động hơn, tránh
được những thủ tục quan liêu trong giao dịch.
Cách quản lý này làm cho Giám đốc bị trói buộc vào những công việc
hàng ngày và trước mắt, khiến cho tầm nhìn chiến lược bị hạn chế, ý tưởng
dài hạn bị những công việc trước mắt che khuất.
2. KẾTQUẢTIÊUTHỤCỦACÔNGTY TRONGTHỜIGIANQUA
2.1 Cơ cấu doanh thu
Trong hơn hai năm qua mức tăng trưởng về doanh thu của công ty
TNHH Nguyễn Gia là tương đối lớn.
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Nguyễn Gia.
(đvt:tr.đ)
CHỈTIÊU
NĂM 2005 NĂM 2006
( tr. đồng) (%) (tr. đồng) (%)
Doanh thu từ các linh kiện máy tính. 360 20 510 20,24
Doanh thu từ máy tính nguyên bộ. 540 30 720 28,57
Doanh thu từ máy in 360 20 660 26,19
Doanh thu từ linh kiện máy in 210 12 360 14,29
Doanh thu từ dịch vụ internet. 18 1 18 0,71
Doanh thu từ phần mềm. 174 9,67 144 5,71
Doanh thu từ các dv liên quan.(*) 138 7,67 108 4,29
Tổng
1800 100 2520 100
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2005, 2006-
công ty TNHH Nguyễn Gia.
(*): Các dịch vụ này bao gồm các dịch vụ kỹ thuật, bảo dưỡng, bảo trì
các thiết bịđiện tử tin học, thiết bị văn phòng, mạnh máy tính, các dịch vụ liên
quan đến in ấn, tạo mẫu, chế bản, …
Biểu 1.1: Cơ cấu doanh thu năm 2005
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2005 công ty
TNHH Nguyễn Gia.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 1.2: Cơ cấu doanh thu năm 2006
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2006- công ty
TNHH Nguyễn Gia.
Biểu 1.3 Biểu đồ so sánh doanh thu của công ty TNHH Nguyễn Gia năm
2005 và năm 2006.
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2005, 2006-
công ty TNHH Nguyễn Gia.
Qua bảng và biểu trên ta thấy, sau 2 năm hoạt động, doanh thu của
công ty TNHH Nguyễn Gia đã tăng 40% (khoảng 720 triệu đồng)
7
Mặt hàng
Doanh thu
(tr.đ)
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó có sự thay đổi doanh thu của các chỉ tiêu tính, có một số tăng
lên, có một số lĩnh vực thì giảm đi và có một vài chỉ tiêu thì giữ nguyên:
- Doanh thu từ các linh kiện máy tính tăng 150 triệu đồng (41,67%)
- Doanh thu từ máy tính nguyên bộ tăng 180 triệu đồng (33,33%)
- Doanh thu từ máy in tăng 300 triệu đồng (83,33%)
- Doanh thu từ linh kiện máy in tăng 150 triệu đồng (71,43%)
- Doanh thu từ dịch vụ internet không thay đổi.
- Doanh thu từ phần mềm giảm 30 triệu đồng (17,24%)
- Doanh thu từ các dịch vụ có liên quan giảm 30 triệu đồng (21,74%)
Sự thay đổi là do một số nguyên nhân sau đây:
- Trong năm 2006, công ty TNHH Nguyễn Gia đã trở thành đại lý và
khách hàng trực tiếp của một số nhà sản xuất lớn như: Intel, Compaq, HP…
Giá nhập trực tiếp của các nguồn này thấp hơn và do đó giá thành sản phẩm rẻ
hơn, tăng sức cạnh tranh về giá trên thị trường.
- Một số khách hàng cũ quay lại mua máy tính nguyên bộ hoặc linh
kiện.
- Các đối tác đã biết đến công ty và mua sản phẩm của công ty.
Do tập trung nguồn lực của công ty: Thế mạnh của công ty là tập trung
nguồn lực vào phát triển phần cứng, tức là nỗ lực bán hàng của công ty là chủ
yếu dành cho việc mua, bán các thiết bị linh kiện máy tính. Về phần mềm,
công ty kinh doanh chủ yếu là những phần mềm ứng dụng của các cá nhân,
công ty khác do đó giá thường cao hoặc công ty ít có lãi. Trong năm 2006 tuy
công ty dành nhiều nguồn lực cho việc phát triển kinh doanh internet nhưng
do gặp phải sự cạnh tranh lớn trên thị trường, nhiều địa điểm kinh doanh
internet ra đời với địa điểm đẹp, tốc độ truy cập cao, nhanh, với giá rẻ ra đời
đã làm dịch vụ internet của công ty mất khách nhanh chóng. Doanh thu 18
triệu đồng / năm không thể bùđắp nổi chi phí, nên đầu năm 2007 công ty
TNHH Nguyễn Gia đã quyết định đóng cửa dịch vụ này.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2006, nguồn thu từ dịch vụ kỹ thuật như: bảo dưỡng, bảo trì các
thiết bịđiện tử, tin học, dịch vụ in ấn…giảm 30 triệu đồng mà nguyên nhân
chủ yếu là do sự mất khách hàng trong lĩnh vực in ấn, chế bản, tạo mẫu, …
Như vậy, qua một năm thành lập, năm 2006 công ty đã rút kinh nghiệm
và tập trung nguồn lực để phát huy sức mạnh của mình, tập trung vào kinh
doanh những mặt hàng mà công ty có thế mạnh, cắt giảm các khoản hoạt
động kém sức cạnh tranh và chiếm nhiều chi phí của doanh nghiệp.
2.2 Cơ cấu chi phí.
Do mới thành lập nên khoản chi phí của công ty TNHH Nguyễn Gia
tương đối nhiều tức là số lợi nhuận của công ty sẽ bị giảm đi.
Cơ cấu chi phí của công ty TNHH Nguyễn Gia có thể chia ra thành các
khoản sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu chi phí của công ty TNHH Nguyễn Gia
(đvt: tr.đ)
CHỈTIÊU
2005 2006
TR. Đ % TR. Đ %
Chi phí bán hàng 54 12,86 87 14,29
Chi phí bảo hành
sữa chữa
90 21,43 114 19,39
Chi phí quản lý 36 8,56 90 15,3
Khấu hao TSCĐ 180 42,86 180 30,61
Các chi phí khác 60 14,29 120 20,41
Tổng 420 100 586 100
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005, 2006- công ty
TNHH Nguyễn Gia.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 1.4 Cơ cấu chi phí của công ty TNHH Nguyễn Gia.
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2005, 2006-công
ty TNHH Nguyễn Gia.
Tổng chi phí năm 2006 cao hơn năm 2005 là: 168 triệu đồng. Trong đó
chi phí bán hàng tăng 42 triệu đồng, chi phí bảo hành sữa chữa tăng 24 triệu
đồng, chi phí quản lý tăng 54 triệu đồng, chi phí khác tăng 60 triệu đồng,
khấu hao TSCĐ vấn giữ nguyên. Các chi phí khác tăng là do sự tăng lên cuả
hàng hoá bán ra do tăng lao động…Riêng khấu hao TSCĐ, không phải do
doanh nghệp tính khấu hao theo phương pháp bình quân mà do có sự tăng
thêm TSCĐ, làm giá trị khấu hao tăng lên ( công ty Nguyễn Gia tính khấu hao
theo phương pháp luỹ thoái).
Tổng chi phí tăng lên 168 triệu đồng so với năm 2005 nhưng chi phí
tính trên doanh thu vẫn không thay đổi, đạt tỷ lệ 22,33%. Như vậy, tỷ lệ tăng
chi phí bằng tỷ lệ tăng doanh thu.
Sau khi trừđi tổng chi phí và giá vốn hàng bán lợi nhuận của công ty thu
được như sau:
10
Chỉ tiêu
Chi phí
(tr.đ)
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.3: Lợi nhuận của công ty TNHH Nguyễn Gia
CHỈTIÊU
NĂM2005
(TR. ĐỒNG)
NĂM 2006
(TR. ĐỒNG)
Doanh thu thuần 1800 2520
Giá vốn hàng bán 1200 1620
Tổng chi phí 420 586
Lợi nhuận trước thuế 180 312
Thuế thu nhập doanh nghiệp (32%) 57,6 99,84
Lợi nhuận sau thuế 122,4 212,16
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm-công ty TNHH Nguyễn Gia.
Biểu 1.5 So sánh các chỉ tiêu tính lợi nhuận.
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm-công ty TNHH Nguyễn Gia.
Lợi nhuận sau thuế mà công ty thu được tăng 89,76 triệu đồng
(73,33%) so với năm trước. Với tỷ lệ tăng chi phí và tỷ lệ tăng doanh thu bằng
nhau (40%) thì kết quả này là do sự giảm giá vốn hàng bán/ doanh thu, năm
2005 tỷ lệ này là 0,67, năm 2006 tỷ lệ này là 0,6. Hay nói cách khác, giá thành
sản phẩm hàng hoá của công ty đã giảm, điều này thể hiện sự cố gắng lớn của
công ty trong việc giảm giá thành và nâng mức lợi nhuận thu được.
3. CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNTÌNHHÌNHTIÊUTHỤCỦACÔNGTY.
3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô.
11
Chỉ tiêu
Giá trị (tr.đ)
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1.1. Các đối thủ cạnh tranh
• Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty TNHH Nguyễn Gia nhiều về
số lượng, vàđa phần họ là những công ty lớn, có lịch sử lâu đời hơn, đội ngũ
nhân viên của họ lành nghề hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn.
Các sản phẩm kinh doanh của công ty có mối liên hệ khá chặt chẽ với
nhau. Nhưng để xem xét dưới góc độ cạnh tranh, ởđây chúng ta có thể chia thị
trường của công ty thành các mảng Theo sản phẩm như sau:
- Thị trường máy tính và các thiết bị bổ sung.
Đây là thị trường kinh doanh loại sản phẩm có chu kỳ sống tương đối
ngắn, tốc độ phát triển và cải tiến, thay đổi các dạng sản phẩm nhanh. Cạnh
tranh với cường độ cao và có nhiều đối thủ trên thị trường.
Thị trường này có liên hệ mật thiết với các thị trường khác của công ty
như:
Thị trường Máy in; Thị trường Internet; Thị trường Phần mềm. Mối
quan hệ này là hiển nhiên, vì xét dưới góc độ công nghệ thì cấu hình
máy vi tính quyết định hoặc ảnh hưởng đến các phần mềm đi kèm với
nó và phần mềm ứng dụng khác, nó cũng ảnh hưởng tới tốc độ truy cập
Internet và tốc độ in, đôi nét của sản phẩm in,… Phần lớn đối thủ của
Công ty TNHH Nguyễn Gia trong mảng thị trường này là các công ty
có quy mô lớn hơn, như: Công ty TNHH Thương Mại máy tính Á
Châu-4 Quán Thánh; Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Nhật
Hải- 30 Lý Nam Đế;
Các Công ty hàng đầu trong mảng thị trường này là: Công ty máy tính
và truyền thông CMC, công ty Mê Kông Xanh là những công ty sản xuất
phần cứng của máy vi tính; tiếp theo phải kểđến FPT, nhà phân phối và bảo
hành phần lớn các thiết bịđiện tử tin học nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên,
12
Chuyên đề tốt nghiệp
trong mảng thị trường này thì công ty TNHH Nguyễn Gia ít cạnh tranh với
các công ty này.
Thị trường máy in và các linh kiện, các sản phẩm kèm theo.
Đây là thị trường tương đối lớn và có tốc độ phát triển khá nhanh. Nhu
cầu về in ấn ngày càng tăng và có nhiều đòi hỏi cao. Đi đầu trong thị trường
này vẫn là các sản phẩm của HP một công ty có tầm cỡ quốc tế. Hầu hết các
sản phẩm mà các đối thủ của Nguyễn Gia kinh doanh đều là của HP, từ máy
in linh kiện đến mực in.
Trong mảng thị trường này, các đối thủ cạnh tranh lớn của công ty
không phải là các đại lý chính của HP hay các nhà sản xuất khác, như Xerox,
… màđối thủ cạnh tranh ởđây là các công ty khác cùng kinh doanh sản phẩm
này và các cửa hàng bán thiết bị văn phòng, các cửa hàng kinh doanh văn
phòng phẩm…
Đối với các đối thủ là công ty có quy mô tương tự, công ty TNHH
Nguyễn Gia gặp nhiều trở ngại lớn, vì họ có cùng cách thức kinh doanh và họ
có nhiều kinh nghiệm hơn.
Để cạnh tranh trên thị trường này Công ty Nguyễn Gia chủ yếu dựa
trên khả năng linh hoạt về giá và chất lượng các dịch vụ kèm theo, và dần
khẳng định uy tín chất lượng của mình.
- Thị trường Internet.
Ởđây chúng ta chỉđề cập đến góc độ dịch vụ còn về các thiết bị chúng
ta đã xem xét ở thị trường máy tính và các thiết bị bổ sung, thị trường kinh
doanh dịch vụ internet là thị trường có tốc độ phát triển rất nhanh, số lượng
người dùng và thời lượng sử dụng tăng lên nhanh chóng.
Xét về mặt công nghệ của sản phẩm thìđây là loại sản phẩm có tốc độ
phát triển thay đổi nhanh đến chóng mặt, một công nghệ, một ứng dụng, một
tiện ích nào đó ngày hôm nay đang làđỉnh cao thì có thể ngày mai chìm vào
quên lãng.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Mạng Internet là sự ghép nối giữa các máy tính trên toàn cầu thông qua
các phương tiện viễn thông nhưđường dây điện thoại, vệ tinh….
Internet bao gồm các dịch vụ như: E- mail (thưđiện tử), dịch vụ trao đổi
các tệp dữ liệu; thông tin dưới dạng tiếng nói và hình ảnh; telnet (cho phép
thiết lập một phiên làm việc dạng trạm đầu- cuối với một máy tính từ xa;
usenet; dịch vụ tìm kiếm theo thực đơn; truy cập thông tin từ xa).
Ở Việt Nam dịch vụ internet được sử dụng với 2 mục đích chính là
phục vụ học tập nghiên cứu và phục vụ giải trí. Đối với đoạn thị trường khách
hàng dùng internet để giải trí thì các dịch cụ chính mà họ dùng là E- mail và
chat ( một hình thức tán gẫu trên mạng ). Khách hàng của đoạn thị trường này
là: lớp trẻ (chủ yếu là học sinh) vàđây cũng làđoạn thị trường mà Nguyễn Gia
phục vụ.
Để dễ dàng xem xét chúng ta coi dịch vụ Internet này là một sản phẩm,
và thị trường này bao gồm các điểm truy cập Internet công cộng. Chu kỳ sống
của sản phẩm này có giai đoạn phát triển rất nhanh nhưng rất ngắn chỉ sau
một thời gian ngắn các cửa hàng, quán kinh doanh internet mọc lên như nấm
rồi cũng nhanh chóng mất dần đi. Một mặt do sự phát triển của công nghệ,
một mặt do sự cạnh tranh quá lớn mà giá sử dụng dịch vụ này ở các điểm truy
cập giảm từ 400 đồng/ 1 phút xuống còn 50 – 70 đồng/1 phút. Chính sự giảm
giá này làm cho điểm kinh doanh Internet của công ty phải đóng cửa.
Trong thời gian sắp tới chính phủ sẽ quyết định giảm giá cước truy cập
Internet xuống nhiều lần, và có thể thả nổi không quy định giá sàn để các nhà
cung cấp dịch vụ Internet (ISP) tự do cạnh tranh. Theo nhiều chuyên gia thì
khi tiến trình thực hiện hiệp định thương mại Việt – Mỹđược hoàn thành, các
công ty của Hoa Kỳ sẽ xâm nhập vào thị trường này, cạnh tranh co thể sẽ làm
giảm giáđến 0.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét