Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Nghiên cứu thi trường với sự phát triển của doạnh nghiệp Việt Nam

khẳng định chất lượng là dài hơn nhưng nó đem lại hiệu quả đánh giá về sản
phẩm cơng nghiệp là rất cao.
Ví dụ: Khi khách hàng sử dụng vài ống dẫn nước ,người xem sử dụng tồn
tại trong thời gian bao lâu nó khẳng định uy tín sản phẩm và doanh nghiệp sản
xuất ra sản phẩm đó.
Cho nên nghiên cứu thị trường cơng nghiệp ,thấy được doanh nghiệp Việt
Nam nên sản xuất sản phẩm như thế nào, giá cả phù hợp ,chất lượng bảo đảm,
sản lượng hợp lý, giảm chi phí đem lại lợi nhuận cao .
Nền kinh tế nước ta mới chuyển sang cơ chế thị trường . Vậy nên việc
nghiên cứu thị trường cho tất cả sản phẩm của các doanh nghiệp là quan trọng
.Tất cả q trình sản xuất đều dựa trên sự vận động của thị trường .
3 / Các phương pháp nghiên cứu thị trường :
a.Phân đoạn thị trường
Là kỹ thuật chia nhỏ một thị trường thành những đoạn khác biệt và đồng
nhất .
*Phân đoạn thị trường chia làm 2:
-Phân đoạn vĩ mơ: Chia thị trường thành những đoạn lớn .
-Phân đoạn vi mơ: Phân đoạn thị trường thành những đoạn nhỏ hơn bởi
các lý do:
+ Người tiêu dùng rất đơng .
+ Người tiêu dùng rất đa dạng.
+ Khả năng thực tế của doanh nghiệp .
+Giải pháp khả thi tối ưu.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp nghiên cứu nhu cầu của
khách hàng:
Từ việc đời sống của nhân dân ,tuỳ mức độ thu nhập bình qn, để thấy rõ
họ dùng sản phẩm mức độ nào,chất lượng ,số lượng quy cách, mẫu mã chiếm tỉ
trọng lớn , thị trường hiện tại ,thị trường tiềm năng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Từ việc nghiên cứu nhu cầu của họ thấy được sản phẩm của doanh
nghiệp Việt Nam đưa ra cho hợp lý đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu con người
trong giai đoạn thích ứng .
- Quy luật cạnh tranhlà hình thức để tăng sự phát triển của sản phẩm phục
vụ khách hàng tốt hơn.
Ta phải hiểu đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai , nhược điểm, ưu
điểm của sản phẩm doanh nghiệp mình với doanh nghiệp họ những điều kiện
cạnh tranh theo sự tiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật .
- Quy luật giá cả: Đối với mỗi sản phẩm có giá thành nhất để đem lại hiệu
quả kinh tế doanh nghiệp nhưng có tính chất lâu dài có lợi cho doanh nghiệp.
- Quy luật giá trị : Mỗi sản phẩm đều có giá trị nhất định nó tương ứng
những hao phí tạo ra sản phẩm đó .Cho nên doanh nghiệp phải tn theo và áp
dụng cho hợp lý.Khơng thể giá trị kém mà giá thành cao để mất uy tín của
doanh nghiệp .
- Truyền thống văn hố phong tục.
Đối với mỗi đất nước ,sự hoạt động của con người chịu rất nhiều ảnh
hưởng bởi phong tục tập qn ,văn hố của dân tộc .Cho nên sản phẩm đưa ra
trên thị trường sử dụng phù hợp phong tục tập qn đó vừa có tính hiện đại cao
kết hợp với sự thích ứng nhu cầu của con người.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
c.Quy trình phân đoạn thị trường :
Cách phân đoạn thị trường có thể được xác định bằng việc áp dụng các
thay đổi liên tiếp để chia nhỏ thị trường ,nó bao gồm 3 bước:
- Giai đoạn khảo sát : Nhà nghiên cứu thực hiện các phỏng vấn thơng
thường và tập trung vào các nhóm với các khách hàng và các dữ liệu thu thập.
+ Các nhà cung ứng và xếp loại quan trọng của họ .
+ Sự lưu ý nhãn hiệu và xếp loại nhãn hiệu.
+Các cung ứng đối với chủng loại sản phẩm.
+ Dân số sơ đồ tâm lý và sơ đồ cơng luận của người đáp.
- Giai đoạn phân tích : Nhà nghiên cứu áp dụng việc phân tích nhân số đối
với các chỉ tiêu để tìm ra sự thay đổi , sự khác biệt của các khúc khác biệt tối đa.
- Giai đoạn phác hoạ :Mỗi đoạn được phác hoạ mơ tả trong sơ đồ tâm lý
và thói quen tiêu thụ của cơng chúng để có thể cho được một tên dựa trên đặc
tính phân biệt chế ngự .Việc phân đoạn thị trường cho thấy các cơ hội ở từng
đoạn thị trường mà doanh nghiệp phải đối diện .Doanh nghiệp hiện nay phải
đánh giá những phần khúc khác biệt và quyết định sẽ bao qt mấy đoạn tuyến
và làm sao xác định được những đoạn tuyến tốt nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
d. Cấu trúc phân đoạn thị trường:

nhận dạng các cơ sở cho phân đoạn thị trường .
Phân đoạn thị trường
phát triển các kết luận phân đoạn thị trường

triển khai đo lường sự hấp dẫn của phân đoạn.
Định mục tiêu thị trường
lựa chọn các phân đoạn trọng điểm.

hoạch định vị thế sản phẩm
đoạn thị trường trọng điểm.
Định vị thế sản phẩm
phát triển marketing -mix cho mỗi
đoạn trọng điểm

e.Các tiêu thức để phân đoạn thị trường:
Các tiêu thức được lựa chọn khác nhau để phân đoạn thị trường .Đối với
mỗi loại hàng phải lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với những
điều kiện cụ thể của từng nhóm hàng về lý thuyết, bất kỳ đặc tính nào của tập
khách hàng tiềm năng trên thị trường đều có thể dùng làm tiêu thức để phân
đoạn thị trường đó .Song những tiêu thức thường đựơc sử dụng là tập tính và
thái độ đối với sản phẩm , thu thập , giới tính ,lứa tuổi ,vùng địa lí,dân số , thể
chất của cá nhân , trình độ văn hố.
Các tiêu thức được lựa chọn để phân đoạn thị trường tư liệu sản xuất và
hang cơng nghiệp cũng rất khác nhau .Đối với tất cả loại hàng trên cũng phải lựa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng
nhóm hàng .
Về phương pháp luận , tồn tại quan điểm chọn biến phân đoạn :
Là bằng cách quan sát các đặc tính của khách hàng và bằng cách quan
sát ứng xử của khách hàng đối với một mặt hàng riêng biệt .
Sau đây là một số biến cơ bản phổ biến được vận dụng trong phân đoạn
thị trường :
-Phân đoạn địa cư.
-Phân đoạn theo nhân khẩu học .
-Phân đoạn theo phác đồ tâm lý.
-Phân đoạn theo đặc tính sản phẩm cơng nghiệp .
Ví dụ : Một thị trường gồm 6 khách hàng , mỗi khách hàng là một thị
trường riêng biệt vì nhu cầu và ý muốn độc lập .Người bán xác định các tầng lớp
khách hàng có khác biệt từ đó thiết kế một sản phẩm riêng biệt và có một
chương trình tiếp thị cho mỗi khách hàng .Thu đoạn mục tiêu phải đảm bảo vơ
hại và có thiện cảm với các đoạn thị trường kề cận ,phù hợp với ngân sách
marketing của doanh nghiệp Việt Nam đối với đoạn thị trường mục tiêu .
f. Lựa chọn thị trường trọng điểm:
Sau khi phân khúc thị trường, người bán hay nhà sản xuất phải quyết
định lựa chọn một hay một vài phần thị trường có lợi nhất đối với mình để đảm
nhiệm .Để thực hiện được điểm này ,người sản xuất phải đánh giá lợi ích và hiệu
quả của phân khúc thị trường đó là chức năng chính của phân khúc tầm cỡ và
phát triển tính hấp dẫn cơ cấu phân khúc và mục tiêu của doanh nghiệp cùng
nguồn lực , tức là nhà sản xuất có thể tuỳ thuộc vào khả năng tài chính của
doanh nghiệp , mức độ đồng nhất của sản phẩm và thị trường ,giai đoạn trong
chu kỳ sống của hàng hố và chiến lược marketing của các đối thủ cạnh tranh
mà lựa chọn cách đáp ứng thị trường .
- Doanh nghiệp có thể bỏ qua sự khác biệt giữa các khu vực ,phân khúc
thị trường và theo đuổi cả thị trường .Doanh nghiệp trơng cậy vào kiểu phân
phối hàng loạt, quảng cáo lan tràn với ý đồ tạo cho mặt hàng của mình 1 mơ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hình trong ý nghĩa cơng chúng .Đây là cách tiếp thị của hầu hết các doanh
nghiệp hiện nay.Phương pháp này thường tiết kiệm chi phí marketing nhưng
khơng có hiệu quả của thị trường cạnh tranh .
- Doanh nghiệp có quyền quyết định hoạt động trong nhiều đoạn thị
trường và tung ra ở mỗi đoạn thị trường những nỗ lực khác nhau .Phương pháp
này đưa lại doanh số cao hơn tiếp thị khơng phân biệt .Tuy nhiên nó làm tăng
nhiều loại chi phí :Chi phí cải tiến sản phẩm , chi phí điều hành , phân phối ,
kiểm kê tồn kho, quảng cáo .
4/Chọn nhãn hiệu trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Việt Nam
:
a. Khái niệm nhãn hiệu :
-Nhãn hiệu là một tên gọi ,thuật ngữ dấu hiệu , biểu tượng hình vẽ hay sự
phân phối của chúng có cơng dụng để xác định nhận hàng hố của mình để phân
biệt.
-Tên nhãn hiệu là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được .
Ví dụ : TOYOTA.
Dấu hiệu của nhãn hiệu : là một phần của nhãn hiệu có thể nhận ra được
nhưng khơng thể phát âm được chẳng hạn như :biểu tượng , hình vẽ , màu sắc
hay kiểu chữ đặc thù.
-Dấu hiệu thương mại là một bộ phận của nhãn hiệu được bảo vệ về mặt
pháp luật .Dấu hiệu hàng hố bảo vệ thuộc quyền tuyệt đối của người bán trong
việc sử dụng tên nhãn hiệu hay dấu hiệu nhãn hiệu.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b. quyết định chọn nhãn hiệu trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
Việt Nam :
Nhà sản xuất ra sản phẩm dưới dạng hàng hố đặc hiệu sẽ còn phải thơng
qua một số quyết định nữa ,sẽ phải soạn thảo chính sách , nhãn hiệu hàng hố cụ
thể để dựa vào đó vận dụng cho các đơn vị hàng hố , thành phần chủng loại
hàng hố của mình để người tiêu dùng biết và chấp nhận hàng hố đó mới được
tiêu thụ .
Về phía người tiêu dùng , họ cảm nhận nhãn hiệu có thể tăng thêm giá trị
của sản phẩm . Vì vậy quyết định chọn nhãn hiệu là một mặt quan trọng của
marketing .
III /Các bộ phận cấu thành thị trường :
Đó là cung , cầu , giá cả ,cạnh tranh.
1/ Cung :
Số lượng cung của một hàng hố là khối lượng mà người bán sẵn sàng
bán trong 1 chu kỳ nào đó.Số lượng cung phụ thuộc vào giá cả hàng hố và phụ
thuộc vào các yếu tố khác , trước hết là giá cả các yếu tố đầu vào và kỹ thuật sản
xuất hiện có .
Số lượng cung thường tăng hay giảm theo giá cả của hàng hố nếu xét
trong 1 chu kỳ đủ dài .Gía bán 1 loại hàng hố nào đó càng cao thì lượng cung
của hàng hố đó càng lớn vì khi đó nhà sản xuất sẽ thu được nhiều lợi nhuận .
Ngược lại, khi giá hạ người sản xuất sẽ sản xuất cầm chừng , giảm bớt số
lượng ,có thể chuyển sang sản xuất hàng hố khác .
Số lượng cung của thị trường là tổng lượng cung của từng doanh nghiệp .
Sự thay đổi của số lượng cung 1 hàng hố tuỳ thuộc vào sự biến đổi giá
cả của hàng hố đó , trong khi các yếu tố khác khơng đổi tạo nên một hàm gọi là
hàm cung Qx=Fpx.
Hàm cung là quy luật cung ứng trên thị trường thể hiện sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa số lượng cung và giá cả về 1 hàng hố nhất định trên 1 thị trường xác
định và trong 1 thời điểm nhất định .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2/ Cầu :
Nhu cầu là một phạm trù dùng để mơ phỏng hành vi của người mua đối
với một mặt hàng nào đó .Số lượng cầu của một hàng hố là khối lượng hàng
hố người mua muốn mua và có khả năng mua trong một thời gian nhất định và
ở một mức giá nhất định .
Quy luật về cầu là : Số lượng cầu sẽ tăng nếu giá giảm và ngược lại trong
điều kiện các nhân tố khác khơng đổi .Quy luật về cầu được giải thích bằng chi
phí cơ hội hoặc chi phí lựa chọn .
Sự thay đổi của lượng cầu tuỳ thuộc vào sự biến đổi của giá cả nếu các
yếu tố khác giữ ngun tạo nên một hàm số gọi là hàm cầu.
Qx = a - bp
Qx : lượng cầu ứng với giá p.
p: giá hàng hố .
a,b các hệ số .
Mức độ thay đổi của các số lượng cầu theo sự biến đổi của giá cả hàng
hố gọi là độ co giãn của cầu.Nếu số lượng cầu tăng nhanh hơn tốc độ giảm giá
thi cầu có độ co giãn và ngược lại.Nếu chúng bằng nhau thì gọi là sự co giãn
đồng nhất.
3/Giá cả :
Là một bộ phận khơng thể thiếu của thị trường .Giá cả đóng vai trò quết
dịnh trong việc mua hay khơng mua hàng của người tiêu thụ .Giá cả và thị
trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ,tác động qua lại với nhau Thi trường
khơng những chi phối đến sự cấu tạo vá mức độ hình thành giá cả mà ngay cũng
gây nên sự biến động gắt gao cả về hình thức và cường độ đối với thị trường
.Đối với các doanh nghiệp giá cả được xem như những tín hiệu đáng tin
cậy,phản ánh tình hình biến động của thị trường .Thơng qua giá cả các doanh
nghiệp có thể bắt được sư tồn tại ,sức chịu đựng cũng như khả năng cạnh tranh
của mình trên thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trên thị trường tuy người sản xuất và tiêu dùng đối lập nhau trong việc
thực hiện các chức năng riêng biệt của mình,nhưng trong quan hệ trao đổi mua
bán ho vừa có quan hệ hợp tác và đấu tranh với nhau về giá ,để cuối cùng các
bên đều đi đến chấp nhận hình thành nên một mức giá nào đó gọi là giá trị thị
trường.
4./ Cạnh tranh:
Cạnh tranh là bất khả kháng ,linh hồn sống của cơ chế thị trường .Cạnh
tranh là động lự cđể phát triển kinh doanh .Cạnh tranh trong cơ chế thị trường la
cuộc chạy đua khơng đích giữa các nhà sản xuất kinh doanh .
Trong nền kinh tế thị trường tồn tại cả ba trạng thái cạnh tranh : Cạnh
tranh giữa những người bán với nhau ,cạnh tranh giữa những người mua với
những người bán .
Đồng thời với cạnh tranh về giá các doanh nghiệp còn cạnh tranh nhau
bằng chất lượng sản phẩm,bằng các phương thức thanh tốn .Khi đó các doanh
nghiệp nào khơng đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ bị đào thải khỏi thị trường .Mọi
doanh nghiệp phải chịu sức ép khơng ngừng hồn thiện giá trị sử dụng ,tăng
cường các hình thức dịch vụ .Do vậy cạnh tranh kinh tế là phương thức vận
động để phát triển nền kinh tế thị trường ,bảo đảm mục tiêu lợi nhuận tối đa
của doanh nghiệp qua đó lợi ích của người tiêu dùng và của xã hội cũng được
đảm bảo hơn .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5/.Mối quan hệ cung cầu và giá cả :
Các bộ phận cấu thành thị trường :cung cầu ,giá cả và cạnh tranh khơng
tồn tại độc lập riêng rẽ với nhau mà chúng ln tác động qua lại lẫn nhau tạo
thành một thể thống nhất :thị trường .
Trên thị trường mỗi hàng hố đều có một hàm cung và một hàm cầu tn
theo quy luật cung và quy luật cầu .Kết hợp hai quy luật cung,cầu thì ta có quy
luật cung cầu.Theo quy luật cung cầu thì một hàng hố sẽ được bán theo giá vừa
phối hợp với cung lại phù hợp với cầu tức là ở đó cung và cầu gặp nhau.Tại mức
giá thấphoen mưc giá cân bằng cầu sẽ lớn hơn cung khi đó giá cả sẽ tăng lên để
đạt điểm cân bằng .Ngược lại,khi giá cả ở mức trên giá cân bằng cung sẽ lớn
hơn cầu khi đó có sự dư thừa hàng hố .Người bán muốn bán được hàng phải
giảm giá cho đến khi mức giá cân bằng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét