Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Thực trạng Hoạt động đầu tư và hiệu quả đầu tư SXKD tại Cty XNK và đầu tư IMEXIn Hà Nội giai đoạn ( 2000 – 2004)

chuyên đề tốt nghiệp
Ví dụ: Xây dựng đờng giao thông, bệnh viện, trờng học, công trình
bảo vệ môi sinh So với đầu t mang tính t nhân thì đầu t có tính công
cộng có những đặc thù riêng trong tính toán thu chi. Lợi ích của đầu t có
thể đợc tính thông qua đại lợng mà đợc coi là mục tiêu của đầu t, ví dụ: Tần
số sử dụng giao thông, cầu, bệnh viện việc l ợng hoá và ghi nhận một
cách chính xác trên cơ sở thiết bị đo tính những đại lợng hiệu ích thờng rất
khó khăn. Trong những đầu t của t nhân, ví dụ: Đầu t cho lĩnh vực xã hội
hay cho công tác quản trị cũng đều có khó khăn tơng tự.
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
5
Theo đối tư
ợng
Đầu tư thực (đầu tư
cho sản xuất)
Đầu tư tài chính
Giá phiếu
Đầu tư xây dựng
Đầu tư hợp lý hoá dây
chuyền sản xuất.
Đầu tư thay thế
Đầu tư mở rộng
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư trung hạn
Đầu tư dài hạn
Đầu tư thành lập (đầu
tư ban đầu)
Đầu tư thường xuyên
Đầu tư
Theo thời gian
sử dụng
Theo số lần
đầu tư
Theo mục
đích sử dụng
chuyên đề tốt nghiệp
Hình 1: Phân loại đầu t
4 - Đầu t trong doanh nghiệp.
4.1. Doanh nghiệp
Có thể nói doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân.sự phát
triển mạnh mẽ của mỗi tế bào tạo nên sự tăng trởng của nền kinh tế .
Chức năng của doanh nghiệp là thực hiện một số khâu của quá trình tái
sản xuất xã hội, sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội với những
nguồn lực hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hoá, phục vụ cho nhu cầu thị tr-
ờng và Quốc tế.
Doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hoạt động sản xuất ra hàng hoá, dịch
vụ và hoạt đọng kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trờng. Các doanh
nghiệp đóng vai trò cung cấp, tạo ra sản phẩm sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu
của thị trờng, đồng thời lại là ngời cần vốn khi nó đóng vai trò quyết định thuê,
mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Trong trờng hợp các doanh nghiệp có thể giữ vai trò là ngời mua,
vừa là ngời bán nếu có mục đích kinh doanh xác định. Vì vậy khi đa ra khái
niệm doanh nghiệp cũng có nhiều điểm khác nhau:
Doanh nghiệp là một tổ chức hay là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập
nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các mục đích kinh doanh. Trong đó kinh
doanh đợc hiểu là việc thực hiện một số hay tất cả các công đoạn của quá trình
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lợi.
Dới góc độ xã hội:
Doanh nghiệp đợc hiểu là một cộng đồng ngời đợc liên kết lại với nhau để
chung hởng những thành quả do việc sử dụng tài nguyên hiện có của doanh
nghiệp.
Dới góc độ pháp luật:
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
6
chuyên đề tốt nghiệp
Doanh nghiệp đợc hiểu là tập thể ngời, đợc tổ chức theo hình thức nhất
định, phù hợp các quy định của pháp luật, có tài khoản riêng trực tiếp sản xuất
kinh doanh theo phơng hoạch toán kinh doanh dới quản lí nhà nớc.
Vậy ta có thể đa ra kết luận chung về quản lí kinh doanh đó là: Doanh
nghiệp là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân, đợc thành lập theo những
quy định hiện hành của pháp luật, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
của sản phẩm, dịch vụ trên thị trờng nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, đồng thời kết
hợp với mục tiêu kinh tế của xã hội. Với khái niệm này doanh nghiệp bao gồm
các mục tiêu kinh tế, xã hội. Song trong kinh doanh mục tiêu kinh tế vẫn là
quyết định còn mục tiêu xã hội thờng đợc đặt ra với các tổ chức kinh tế thuộc tổ
chức nhà nớc
4.2. Đầu t phát triển:
Doanh nghiệp đợc biểu hiện là việc mua sắm độc lập một tài sản hay một
tổ hợp tài sản trong giai đoạn kế hoạch đợc gọi là đối tợng đầu t. Về mặt kinh
tế, nó đợc đặc trng bởi chi phí mua sắm (lợng vốn đầu t) cũng nh các số d theo
chi trong thời gian sử dụng tài sản cho sản xuất ở doanh nghiệp, cho thuê mớn
và bán đi để tiếp tục sử dụng vào mục đích khác. Số liệu chi phí có thể là số liệu
thực khi nghiên cứu một đối tợng đầu t đã đợc thực hiện hay số liệu kế hoạch
khi nó còn đang trong giai đoạn kế hoạch. Sở dĩ, nói đầu t là việc mua sắm độc
lập vì việc ra quyết định đầu t phải dựa vào cơ sở tính toán và đánh giá chứ
không thể là hậu quả của một quyết định chủ quan nào đó. Chi phí mua sắm đối
tợng đầu t thờng đợc chia nhỏ và phân theo thời gian, ví dụ: Việc phân bổ vốn ở
các công trình xây dựng cơ bản. Để đánh giá một dự án đầu t cần có chi phí
mua sắm cùng với các số liệu thu chi kế hoạch thờng xuyên và các số liệu hữu
ích khác. Chúng hình thành nên dòng thu chi hay còn gọi là dòng tiền mặt.
Dòng thu chi kế hoạch phụ thuộc vào vị trí trạng thái của số liệu trong tơng lai
và đợc ớc tính trong hoàn cảnh cha lờng hết những khả năng sẽ xảy ra trong
thực tế.
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
7
chuyên đề tốt nghiệp
Do việc đặc trng hoá đối tợng đầu t hàng dòng tiền mặt, nên đã bỏ qua
những đại lợng không qui đẫn ra tiền của đối tợng đầu t. Thờng đấy là những
đại lợng phản ánh những nhân tố về trình độ kỹ thuật và công nghệ, mang tính
xã hội và pháp lý cũng nh hiệu ích gián tiếp hay hiệu ích ngoại mà đối tợng đầu
t mang lại, ví dụ: Việc ô nhiễm không khí, nguồn nớc, gây tiếng động. Những
đại lợng này đợc kết hợp với các chỉ tiêu kinh tế khác khi xét để ra quyết định
chính thức về đầu t hay cùng đợc xử lý và giải quyết song song, ví dụ: Bằng ph-
ơng pháp phân tích quản trị sử dụng.
Với những quan điểm này, ở đây ta không quan tâm đến việc liệu đối tợng
đầu t trở thành chủ sở hữu riêng của doanh nghiệp - chủ đầu t hay không?. Việc
đánh giá quá trình đầu t này có thể áp dụng cho các dự án đầu t bình thờng, các
dự án thuê mớn tài sản theo kiểu Leasing khá phổ biến ở Tây âu và Hoa Kỳ
hiện nay, hay đơn giản hơn là các phơng thức quảng cáo hàng hoá - sản phẩm
của doanh nghiệp.
4.2. Đầu t và tài chính trong doanh nghiệp:
Cũng liên quan đến lĩnh vực thu chi. Thờng đợc biểu hiện là việc sử dụng
khai thác lại các phơng tiện tài chính. Còn ngợc lại, tài chính bao hàm việc tìm
kiếm nguồn vốn và trả lại tiền vay cộng với phần lãi và các điều kiện tín dụng
cũng nh các biện pháp khác làm sao doanh nghiệp vẫn đảm bảo nguyên tắc cân
bằng tài chính. Nh vậy, đầu t và tài chính trở thành hai mặt trong nền kinh tế
doanh nghiệp. Nó tuy khác nhau song lại có mối quan hệ chặt chẽ - Hai mặt
của vấn đề. Do mối liên quan này, các mô hình tối u khác để kế hoạch hoá công
việc đầu t và các biện pháp tài chính đã đợc xây dựng và phát triển. Theo
BUSSE VON COLBE/LASSMANN ở Đức.
Ngời ta xây dựng mô hình trên cơ sở giả thiết một thị trờng vốn không d
thừa và kết quả đầu t là an toàn. Ngợc lại, ở Hoa Kỳ lại giả định thị trờng vốn
đầu t d thừa và các kết quả đầu t không an toàn. Hai hớng giải quyết này đều có
cái chung là dựa trên cơ sở các giá tại thu chi tiền mặt của quá trình đầu t đem
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
8
chuyên đề tốt nghiệp
lại. Song ở đây các kết quả không thể lợng hoá đợc, đều cha đợc đem vào giải.
Thờng việc đầu t đợc đặc trng bởi một dòng tiền mặt xuất phát bằng chi, một số
âm. Song có những trờng hợp đặc biệt xuất phát bằng thu, ví dụ : Khi đầu t thay
thế tài sản cũ đợc thanh lý, hay dòng tiền mặt lại vừa có số d thu chi hàng năm
(số âm và dơng) nh trong trờng hợp thuê mứn tài sản. Còn quá trình tài chính lại
đợc bắt đầu từ thu, song cũng có trờng hợp lại bằng chi, ví dụ : Phải trả tiền lệ
phí hoàn tất thủ tục vay vốn.
ý tởng chung của đầu t và tài chính là lựa chọn phơng án lợi nhất hay xác
định dự án đầu t và tài chính bằng mô phỏng, đều lựa dựa trên cơ sở dòng tiền
mặt và nh vậy sẽ áp dụng những phơng pháp tính toán giống nhau. Những ph-
ơng pháp này gọi là tính toán đầu t. Nếu những quyết định về đầu t và tài chính
không phụ thuộc lẫn nhau thì giữa chúng phải có những điểm quan hệ nhất
định. Trong lý thuyết đầu t, nhìn chung những mối quan hệ hiện có trên thị tr-
ờng vốn giữa cầu vốn và cung vốn thì không đa dạng; những đầu t động mà có
liên quan đến mức lãi suất tính toán trong doanh nghiệp.
II. Phơng pháp Xác định hiệu quả của hoạt động đầu t
1. Xác định kết quả của hoạt động đầu t
1.1. Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền để tiến hành các hoạt động
của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp, chi phí cho
công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán
đợc ghi trong dự án đầu t đã đợc duyệt.
* Chi phí xây lắp:
- Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ để giảm vốn đầu t.
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công,
nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công (nếu có).
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
9
chuyên đề tốt nghiệp
- Chi phí lắp đặt thiết bị
* Chi phí thiết bị:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần
sản xuất, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công
trình).
- Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình. Chi phí lu kho, lu bãi,
lu container, chi phí bảo quản, bảo dỡng
- Thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị công trình
* Chi phí khác:
- ở giai đoạn chuẩn bị đầu t:
+ Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A hoặc
dự án nhóm B, báo cao nghiên cứu khả thi đối với dự án nói chung và các dự án
chỉ thực hiện lập báo cáo đầu t.
+ Chi phí tuyên truyền, quảng cao dự án.
+ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.
+ Chi phí và lệ phí thẩm định báo cao nghiên cứu khả thi của dự án đầu t.
- ở giai đoạn thực hiện đầu t:
+ Chi phí khởi công công trình
+ Chi phí đễn bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa
màu, di chuyển dân c và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ
cho công tác tái định c và phục hồi.
+ Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất
+ Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí
nghiệm, chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết quả
đấu thầu xây lắp, mua sắm vật t
+ Chi phí ban quản lý dự án
+ Chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trờng trong quá trình xây dựng công
trình (nếu có).
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
10
chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi phí kiểm định vật liêuk đa vào công trình.
+ Lệ phí địa chính
- Giai đoạn kết thúc xây dựng
+ Chi phí thực hiện việc quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán
vốn đầu t công trình.
+ Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
+ Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn
giao công trình.
+ Chi phí đào tạo công nhân kỹ thuật và các cán bộ quản lý sản xuất
+ Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất trong thời gian chạy thử.
+ Chi phí nguyên, vật liệu, năng lợng và nhân lực cho quá trình chạy thử
không tải, có tải.
1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
- Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối t-
ợng xây dựng có khẳ năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc qúa trình xây
dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đa ra vào hoạt
động đợc ngay.
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy địnhđợc ghi trong
dự án đầu t.
Nói chung, đối với các công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng,
hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hình
thức huy động bộ phận sau khi từng đối tợng, hạng mục đã kết thúc quá trình
xây dựng, mua sắm, lắp đặt. Còn đối với các công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời
gian thực hiện đầu t ngắn thì áp dụng hình thức huy động tàon bộ khi tất cả các
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
11
chuyên đề tốt nghiệp
đối tợng, hạng mục công trình đã kết thức quá trình xây dựng, mua sắm và lắp
đặt.
Các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
là sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biểu hiện
bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng
các tài sản cố định đợc huy động (số lợng nhà ở, bệnh viện, cửa hàng, trờng
học, nhà máy ). Công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các tài sản cố
định đợc huy động ( Số căn hộ, mét vuông nhà ở, số chỗ ngồi ở rạp hát, trờng
học )
Chỉ tiêu giá trị các tài sản cố định đợc huy động tính theo giá trị dự toán hoặc
giá trị thực tế tuỳ thuộc mục đích sử dụng chúng trong công tác nghiên cứu kinh
tế hay quản lý hoạt động đầu t. Cụ thể giá trị dự toán đợc sử dụng làm cơ sở để
tính giá trị thực của tài sản cố định, để lập kế hoạch về vốn đầu t và tình khối l-
ợng vốn đầu t thực hiện. Giá trị dự toán là cơ sở để tiến hành thanh quyết toán
giữa chủ đầu t và các đơn vị nhận thầu.
Còn giá trị thực tế của các tài sản cố định huy động đợc sử dụng để kiểm
tra việc thực hiện kỷ luật tài chính, dự toán đối với các công cuộc đầu t từ nguồn
ngân sách cấp, để ghi vào bảng cân đối tài sản cố định của cơ sở, là cơ sở để
tính mức khấu hao hàng năm, phục vụ công tác hoạch toán kinh tế của cơ sở,
đánh giá kết quả hoạt động tài chính của cơ sở.
2. Xác định hiệu quả của hoạt động đầu t
Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là phạm trù kinh tế quan trọng biểu
hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà xã đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt
đợc hiệu quả đó.
Kết quả đợc đem ra so sánh có thể là kết quả ban đầu, trung gian hoặc kết
quả cuối cùng. Tơng ứng, có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có những tác
dụng khác nhau. Kết quả đợc nói ở đây có thể là kết quả trực tiếp, kết quả gián
tiếp với các mức độ khác nhau.
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
12
chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí đợc chọn để so sánh cũng bao gồm nhiều loại khác nhau: Chi phí
thờng xuyên, chi phí một lần (nguồn lực của nền sản xuất xã hội). Tơng ứng
cũng có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng khác nhau.
Hiệu quả kinh tế có thể đợc xác định bằng cách so sáng tơng đối. Chỉ tiêu
hiêu quả đợc tính từ các loại so sánh trên, có tác dụng khác nhau trong đánh giá
và phân tích kinh tế.
2.1 Hiệu quả của đầu t.
2.1.1. Hiệu quả đầu t:
Là khái niệm mở rộng và tổng hợp, là phạm trù kinh tế khách quan của
nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN. Sự hoạt động của các qui luật kinh
tế khách quan và của qui luật kinh tế cơ bản khác của cơ chế thị trờng theo
định hớng XHCN, đòi hỏi mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong đó
có hoạt động đầu t phải đem lại hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội, đồng thời
cũng tạo ra những điều kiện để cho mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ đạt đợc hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội ngày càng cao.
Hiệu quả của đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết
quả kinh tế, xã hội đạt đợc với chi phí đầu t bỏ ra để đạt đợc kết quả đó trong
một thời kỳ nhất định. Trên giác độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả của đầu t đ-
ợc thể hiện tổng hợp ở mức độ thoả mãn của đầu t đối với nhu cầu phát triển
kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động. Xét theo
phạm vi từng ngành, từng doanh nghiệp, từng giải pháp kỹ thuật thì hiệu quả
của đầu t đợc thể hiện ở mức độ đáp ứng những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã
hội đã đề ra cho ngành, cho doanh nghiệp, cho từng giải pháp kỹ thuật khi thực
hiện đầu t.
2.1.2 Hiệu quả của đầu t sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theo chiều rộng hay chiều
sâu (tuỳ theo loại hình đầu t, đầu t thành lập (đầu t ban đầu) hay đầu t thờng
xuyên). Nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất
và tái sản xuất, nhu cầu thị trờng và qui mô sản xuất nhằm thực hiện mục
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
13
chuyên đề tốt nghiệp
tiêu của doanh nghiệp. Nó là chỉ tiêu tơng đối đợc biểu hiện bằng kết quả đầu t
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp so với chi phí đầu t ban đầu hay chi phí
đầu t tái sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngợc lại (chỉ tiêu hiệu quả
nghịch). Các chỉ tiêu này còn đợc gọi là chỉ tiêu năng suất.
2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t (SXKD của DN).
Nguyên tắc chung để tính các chỉ tiêu hiệu quả của đầu t là lần lợt so sánh
các kết quả do đầu t đem lại với chi phí vốn đầu t đã đợc thực hiện để thu đợc
các kết quả đó. Tiếp đến so sánh kết quả tính đợc với định mức hoặc kế hoạch
với các thời kỳ trớc, với các công cuộc đầu t cùng tính chất. Chẳng hạn, nếu gọi
E
0
là chỉ tiêu hiệu quả định mức, E
1
là chỉ tiêu hiệu quả thực tế, trong đó:
E
1
=
Kết quả đạt đợc
Chi phí vốn tơng ứng
+ Nếu E
1


E
0
Thì công cuộc đầu t là có hiệu quả.
+ Nếu E
1
< E
0
Thì công cuộc đầu t không đạt tiêu chuẩn hiệu quả.
Các kết qủa do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở, cho nền kinh tế rất đa
dạng và là điều tất yếu của quá trình thực hiện đầu t. Các kết quả đó có thể là
lợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm do
hoạt động đầu t tạo ra, là mức tăng thu nhập cho ngời lao động, tăng thu cho
ngân sách, tăng GDP
Do đó, để phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu t, ngời ta phải sử dụng một
hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc
sử dụng trong những điều kiện nhất định. Trong đó, chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền
đợc sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên tiền có giá trị thay đổi theo thời gian nên khi
sử dụng các chỉ tiêu bằng tiền phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị theo thời
gian.
Tuỳ thuộc phạm vi phát huy tác dụng và bản chất của hiệu quả (thống kê)
sử dụng những hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khác nhau sau đây:
2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính
Chỉ tiêu này đợc sử dụng để xem xét hiệu quả của đầu t đối với những dự
án đầu t hoặc đầu t của doanh nghiệp.
2.2.1.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t.
Nguyễn Thu Thuỷ Kinh
tế đầu t 43A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét