Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của Doanh nghiệp

Báo cáo tổng hợp
Giai đoạn 1960 - 1967 cùng với thực trạng chung của nền kinh tế nớc ta thời
bao cấp, nhà máy trải qua những khó khăn kìm hãm sự phát triển nh: sản phẩm đơn
điệu, chủng loại nghèo nàn, ít đợc cải tiến vì không có đối tợng cạnh tranh, bộ máy
gián tiếp thì cồng kềnh, ngời đông song hoạt động trì trệ, hiệu quả kém, thu nhập lao
động thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Năm 1988 - 1989 thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ
chế thị trờng. Đây là thời kỳ thách thức và cực kỳ nan giải, nó quyết định sự tồn
vong của một doanh nghiệp XHCN.
Song dới sự lãnh đạo của đội ngũ cán bộ năng động, có kinh nghiệm, có định
hớng đúng kết hợp với tinh thần sáng tạo, đoàn kết, nhất trí, nhà máy đã tiến hành tổ
chức sắp xếp lại, sản xuất có chọn lọc, với phơng châm: "Vì lợi ích nhà máy trong
đó có lợi ích chính đáng của cá nhân mình". Năm 1990 tình hình sản xuất dần ổn
định, thu nhập của ngời lao động có triều hớng tăng lên, đã có những biểu hiện lành
mạnh.
Từ năm 1991 đến nay, nhà máy đã khẳng định vị trí của mình là một doanh
nghiệp sản xuất - kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và các khoản nộp ngân sách
năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập của ngời lao động dần dần đợc cải thiện.
Doanh nghiệp luôn đợc công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc, đợc tặng nhiều
cờ và bằng khen của cơ quan cấp trên. Các tổ chức đoàn thể (Đảng uỷ, Công đoàn,
Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh) luôn đợc công nhận là đơn vị: Vững mạnh.
Theo QĐ số 645/CNNg ngày 27/8/1992 của Bộ công nghiệp nặng đổi tên nhà
máy thành: Công ty Cao Su Sao Vàng.
Tên giao dịch quốc tế là: Sao Vang Rubber Company
Địa chỉ trụ sở tại: 231 Đờng Nguyễn Trãi - quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tel 84. 4.8583656
Fax: 84. 4.8583644
Email: caosusaovang.@.hn.vnn.vn
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 5
Báo cáo tổng hợp
Vì chuyển thành công ty nên cơ cấu tổ chức lớn hơn trớc, các phân xởng trớc
đây chuyển thành xí nghiệp thành viên mà đứng đầu là một giám đốc xí nghiệp. Về
mặt kinh doanh, công ty đã cho phép các xí nghiệp có quyền hạn rộng hơn, đặc biệt
trong quan hệ đối ngoại. Công ty có quyền ký kết các hợp đồng mua bán nguyên vật
liệu, liên doanh trong sản xuất và bán các sản phẩm với các đơn vị nớc ngoài.
2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm:
Công ty Cao Su Sao Vàng là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hoá Chất Việt
Nam. Công ty hoạt động hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý
trực tiếp của Sở công nghiệp Hà Nội.
Hiện nay công ty có khoảng 2440 cán bộ công nhân viên trong biên chế, trong
đó công nhân thuộc khối văn phòng là 363 ngời chiếm 14,87%, công nhân sản xuất
là 1989 ngời chiếm 81,6%, nhân viên bán hàng là 88 ngời chiếm 3,5%.
Mục tiêu:
Về sản xuất:
Nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng uy tín của sản phẩm tiêu thụ trên thị
trờng, tạo ra nhiều loại sản phẩm với mẫu mã chủng loại phong phú, đa dạng, đạt
chất lợng cao đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài nớc.
Về quản lý:
- Nắm bắt kịp thời những thông tin thị trờng để ra những chiến lợc, kế
hoạch phát triển cụ thể, nâng cao hiệu quả quản lý.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, năng lực.
- Thực hiện các kế hoạch để phát triển đồng bộ cùng toàn ngành.
Nhiệm vụ:
- Thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tài chính và xã hội theo đúng
các quy phạm pháp luật và quy định của Tổng công ty Hoá Chất Việt Nam.
- Nghiên cứu phơng thức sản xuất nâng cao uy tín chất lợng sản phẩm.
- Khai thác, sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả cao.
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 6
Báo cáo tổng hợp
- Các sản phẩm chủ yếu của Công ty nh: Săm lốp xe đạp, xe máy, săm lốp ô tô
mang tính truyền thống, các sản phẩm bằng cao su kỹ thuật, pin các loại
Ngoài những sản phẩm truyền thống, công ty đã thử nghiệm chế tạo thành
công lốp máy bay dân dụng TU - 134 (930*305) và quốc phòng MIG - 21 (800*200)
lốp ô tô cho xe có trọng tải lớn (từ 12 tấn trở lên cùng nhiều sản phẩm kỹ thuật cao
su khác
3. Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 7
Báo cáo tổng hợp
Bảng cân đối kế toán năm 2001
Chỉ tiêu
Năm 2001
Số d đầu kỳ Số d cuối kỳ
Tài sản
A. TSLĐ và ĐTNH 116.311.966.323 127.376.329.235
1. Tiền 5.575.035.765 6.136.678.144
2. Các khoản phải thu khác 36.030.358.469 26.595.690.579
3. Hàng tồn kho 68.547.852.319 92.974.186.823
4. Tài sản lu động khác 6.158.719.770 1.669.773.689
5. Chi sự nghiệp - -
B. TSCĐ và ĐTDH 152.339.984.820 178.403.699.802
1. TSCĐHH 114.261.785.900 139.586.349.764
Nguyên giá 194.021.145.985 236.770.523.435
Giá trị hao mòn (79.759.360.085) (97.184.173.671)
2. TSCĐ thuê tài chính 1.125.367.768 414.609.184
Nguyên giá 1.421.433.400 1.421.433.400
Giá trị hao mòn (296.065.632) (1.006.824.216)
3. Các khoản đầu t dài hạn 35.589.079.854 35.540.110.412
4. Chi phí XDCBDD 1.114.614.498 2.613.493.642
5. Ký quỹ, ký cợc dài hạn 249.136.800 249.136.800
Tổng tài sản 268.651.951.143 305.780.029.037
Nguồn vốn
A. Công nợ 178.850.478.247 214.132.089.402
1. Nợ ngắn hạn 125.062.736.581 156.385.380.928
2. Nợ dài hạn 53.546.244.257 57.372.431.915
3. Nợ khác 241.497.409 374.276.559
B. NVCSH 89.801.472.896 91.647.939.635
1. Nguồn vốn quỹ 89.771.472.896 91.647.939.635
2. Nguồn kinh phí 30.000.000 -
Tổng nguồn vốn 268.651.951.143 305.780.029.037
4.Thị trờng mua bán hàng.
4

Thị trờng đầu vào.
Cây cao su đợc trồng và phát triển ở Việt Nam năm 1897 do công của nhà bác
học ngời Pháp A. Yersin.
Sau giải phóng miền Nam năm 1975 chúng ta có 75.940 ha cao su và khai
thác đợc 20.000 tấn.
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 8
Báo cáo tổng hợp
Năm 1996 ta có 290.000 ha với sản lợng cao su thu đợc là 150.000 tấn. Dự
kiến đến năm 2005 chúng ta sẽ tăng diện tích trồng cao su lên khoảng 700.000 ha
với sản lợng cao su thu đợc xấp xỉ 375.000 tấn. Tuy nhiên con số trên so với một vài
nớc trong khu vực Đông Nam á là còn rất thấp. Năm 1994 sản lợng cao su của Thái
Lan đạt đợc: 1,72 triệu; Indonesia: 1,36 triệu tấn và Malaisia: 1,1 triệu tấn. Ba nớc
này đã sản xuất một lợng cao su gần 70% so với tổng sản lợng cao su thiên nhiên thế
giới.
Việt Nam có dầu lửa: Năm 1995 chúng ta khai thác xuất khẩu đợc 7.616.000
tấn. Năm 2000 khai thác đợc khoảng 16 tấn dầu thô và 3,7 tỷ m
3
khí đốt. Dự kiến
năm 2005 chúng ta sẽ khai thác đợc 17 tỷ m
3
khí đốt, trong đó 9 tỷ m
3

khí đốt dành
cho xuất khẩu.
Chính từ những điểm trên mà ta thấy rằng nguồn cung cấp nguyên liệu chính
cho sản xuất săm lốp ở Việt Nam là rất lớn. ở đâu có cao su và có giá cả dễ chấp
nhận thì đó chính là thị trờng đầu vào của công ty Cao Su Sao Vàng.
Thị trờng đầu ra:
Việt Nam là quốc gia mà phơng tiện giao thông hiện nay chủ yếu là xe đạp,
xe máy và một phần là ô tô nên nhu cầu về tiêu thụ săm lốp các loại là rất lớn.
Với uy tín và chất lợng cao, đẹp về hình thức mẫu mã, phục vụ cho nhiều đối
tợng nh ngời tiêu dùng, nông nghiệp, công nghiệp, quốc phòng Sản phẩm của
Công ty đã đợc thị trờng chấp nhận, 5 năm liền đợc lọt vào TOP TEN, đợc giải vàng
chất lợng Việt Nam và đặc biệt đợc cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002.
Hiện nay Công ty có khoảng 6 chi nhánh tại: Thái Bình, Hồ Chí Minh, Quy
Nhơn, Quảng Trị, Nghệ An, Quảng Ninh và trên 200 đại lý đã đa sản phẩm cao su
Sao Vàng tới mọi miền đất nớc
Thị phần trong nớc và quốc tế cũng nh uy tín của Công ty tăng lên đáng kể,
ngoài các tỉnh thành trong cả nớc, các sản phẩm của Công ty đã có mặt trên các thị
trờng nớc ngoài nh: Lào, Campuchia, Thái Lan
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 9
Báo cáo tổng hợp
5. Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm.
Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 1999 - 2001
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001
Giá trị tổng sản lợng Triệu 280.549 332.894 335.325
Doanh thu Triệu 275.436 334.453 340.878
Nộp ngân sách Triệu 18.765 13.936 15.896
Đầu t TSCĐ Triệu 61.084 42.165 48.693
Lợi nhuận phát sinh Triệu 3.504 2.748 3.015
Lao động bình quân Ngời 2.769 2.873 3.125
Thu nhập bình quân đ/ng/th 1.320.000 1.334.000 1.446.000
Tổng quỹ tiền lơng Triệu 41.243 45.989 49.638
6.Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong doanh nghiệp.

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cao Su Sao Vàng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cao Su Sao Vàng.
Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Là một doanh nghiệp nhà nớc Công ty Cao Su Sao Vàng tổ chức bộ máy quản
lý theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Công đoàn tham gia quản lý, Giám đốc điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Đứng đầu là Ban Giám đốc công ty gồm có:
- Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác của công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, xuất khẩu, an toàn: Có trách nhiệm giúp
giám đốc về mặt kỹ thuật, xuất khẩu và an toàn.
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất, bảo vệ sản xuất: Có trách nhiệm giúp
Giám đốc về mặt sản xuất và bảo vệ sản xuất.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, đời sống: Có trách nhiệm giúp Giám
đốc về mặt kinh doanh và đời sống.
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 10
Báo cáo tổng hợp
- Phó giám đốc phụ trách công tác xây dựng cơ bản: Có trách nhiệm giúp
giám đốc về mặt công tác xây dựng cơ bản.
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản Thái Bình, giám đốc chi nhánh cao
su Thái Bình: Có trách nhiệm giúp Giám đốc về công tác xây dựng cơ bản Thái Bình
cùng với giám đốc chi nhánh cao su Thái Bình.
Cả năm phó giám đốc đều có những quyền hạn riêng theo mảng phụ trách
riêng nhng chịu sự quản lý chung của Giám đốc.
Bí th đảng uỷ: Thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng trong công ty thông qua
văn phòng Đảng uỷ.
Chủ tịch công đoàn: Có trách nhiệm cùng Giám đốc quản lý lao động trong
công ty thông qua văn phòng Công đoàn.
Các phòng ban chức năng: Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty, đứng đầu là các trởng phòng và các phó trởng phòng chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của ban Giám đốc, đồng thời cũng có vai trò giúp Giám đốc chỉ đạo các
hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt.
- Phòng kỹ thuật cơ năng: chịu trách nhiệm toàn bộ về cơ khí năng lợng, động
lực và an toàn trong công ty.
- Phòng kỹ thuật cao su: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệ sản xuất các
sản phẩm cao su, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trờng.
- Phòng kiểm tra chất lợng (KCS): Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng các mẻ
luyện, kiểm tra chất lợng các sản phẩm nhập kho.
- Phòng xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp, các
đề án đầu t xây dựng theo chiều rộng, chiều sâu, theo kế hoạch đã định, trình các dự
án khả thi về kế hoạch xây dựng, phụ trách xây dựng cơ bản.
- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức quản lý nhân sự, lập kế hoạch tiền lơng,
tiền thởng và thực hiện quyết toán hàng năm, giải quyết chế độ chính sách cho ngời
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 11
Báo cáo tổng hợp
lao động, tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc cho ngời lao động, tổ chức các hoạt động thi
đua, khen thởng, kỷ luật và công tác.
- Phòng điều độ: Đôn đốc, quan sát tiến độ sản xuất kinh doanh, điều tiết sản
xuất có số lợng hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để công ty có phơng án kịp thời.
- Phòng quân sự bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản, vật t hàng hoá
cũng nh con ngời trong công ty, phòng chống cháy nổ, xây dựng và huấn luyện lực l-
ợng dân quân tự vệ hàng năm.
- Phòng kế hoạch vật t: Lập trình duyệt kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng
năm mua sắm vật t, thiết bị cho sản xuất kinh doanh.
- Phòng tiếp thị bán hàng: Làm nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm và làm công tác
tiếp thị, quảng cáo.
- Phòng tài chính kế toán: Giải quyết toàn bộ các vấn đề về hạch toán tài
chính, tiền tệ, lập kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hàng năm.
- Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: Nhập khẩu vật t, hàng hoá cần thiết mà
trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất đợc nhng chất lợng cha đạt yêu cầu, xuất
khẩu sản phẩm công ty.
- Phòng đời sống: Khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kế hoạch
phòng dịch, sơ cấp các trờng hợp tai nạn, bệnh nghề nghiệp.

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty Cao Su Sao Vàng
Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy:
Quá trình sản xuất các sản phẩm của công ty Cao Su Sao Vàng đợc tổ chức
thực hiện ở 4 xí nghiệp sản xuất chính, chi nhánh cao su Thái Bình, Nhà máy Pin -
Cao su Xuân Hoà, Nhà máy cao su Nghệ An và một số xí nghiệp phụ trợ.
- Xí nghiệp cao su số 1: Chuyên sản xuất lốp xe máy.
- Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất lốp xe đạp các loại, ngoài ra còn có
phân xởng sản xuất tanh xe đạp.
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 12
Báo cáo tổng hợp
- Xí nghiệp cao su số 3: Chủ yếu sản xuất săm lốp ô tô, sản xuất lốp máy bay
dân dụng.
- Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất các loại săm xe đạp, xe máy, băng
tải gioăng cao su, dây curoa, cao su chống ăn mòn, ống cao su.
- Chi nhánh cao su Thái Bình: Chuyên sản xuất một số loại săm, lốp xe đạp
(phần lớn là săm lốp xe thồ) nằm trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Nhà máy cao su Nghệ An: Chuyên sản xuất lốp xe đạp.
- Nhà máy Pin - Cao su Xuân Hoà: Có nhiệm vụ sản xuất Pin khô mang nhãn
hiệu con sóc, ắc quy, điện cực, chất điện hoá học và một số thiết bị nằm tại Vĩnh
Phúc.
Các đơn vị sản xuất phụ trợ: Chủ yếu là các xí nghiệp cung cấp năng lợng,
điện, ánh sáng, điện lực, điện máy, hơi đốt cho các xí nghiệp sản xuất chính.
- Xí nghiệp năng lợng: Có nhiệm vụ cung cấp hơi nén, hơi nóng và nớc cho
đơn vị sản xuất kinh doanh chính, cho toàn bộ công ty.
- Bộ phận kiểm định và xí nghiệp cơ điện: Có nhiệm vụ cung cấp điện máy,
lắp đặt, sửa chữa về điện cho xí nghiệp và toàn công ty.
- Xí nghiệp dịch vụ thơng mại: Có nhiệm vụ tiêu thụ các sản phẩm của công
ty sản xuất ra.
- Phân xởng kiến thiết nội bộ và vệ sinh công nghiệp: Có nhiệm vụ xây dựng
và kiến thiết nội bộ sửa chữa các tài sản cố định và làm sạch các thiết bị máy móc.
Nhìn chung về mặt tổ chức các xí nghiệp, phân xởng đều có một Giám đốc xí
nghiệp hay một Giám đốc phân xởng phụ trách về cung cấp nguyên vật liệu và nhập
kho sản phẩm hoàn thành. Ngoài ra còn có các phó Giám đốc xí nghiệp hay phó
quản đốc phân xởng trợ giúp việc điều hành phụ trách sản xuất, phân công ca kíp, số
công nhân đứng máy chấm công
7. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty Cao Su Sao Vàng là công ty chuyên sản xuất các sản phẩm chế tạo từ
cao su. Các sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú về chủng loại và hình thức
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 13
Báo cáo tổng hợp
phục vụ cho nhiều đối tợng nh: ngời tiêu dùng, nông nghiệp, công nghiệp, quốc
phòng
Một số loại sản phẩm chủ yếu là lốp xe đạp, xe máy, ô tô, băng tải trong đó
mặt hàng lốp xe đạp là sản phẩm truyền thống của công ty hiện nay đang đợc tiêu
thụ mạnh.
Một chiếc lốp thành phẩm đạt yêu cầu phải đảm bảo đầy đủ những thông số
kỹ thuật qua từng quá trình sản xuất, đồng thời phải qua sự kiểm tra kỹ lỡng. Những
sản phẩm nào đủ tiêu chuẩn chất lợng mới đợc nhập kho.
Cấu tạo của một chiếc lốp xe đạp bao gồm ba bộ phận chính:
- Mặt lốp: Là hỗn hợp cao su ở phía ngoài có tác dụng bảo vệ không bị ăn
mòn bởi các hoá chất thông thờng, có tính năng chịu mài mòn tiếp xúc tốt với mặt đ-
ờng.
- Lớp vải: Làm bằng vải mành tráng cao su là khung cốt chịu lực của lốp.
- Vành tanh: Làm bằng khung thép, ngoài bọc vải cao su có tác dụng định vị
lốp trên vành tanh.
- Quy trình công nghệ sản xuất lốp: Sơ đồ 3

Các bớc sản xuất:
- Nguyên vật liệu: Cao su sống, các hoá chất, vải mành, dây thép tanh.
Cao su sống đem cắt nhỏ sấy tự nhiên rồi đem đi sơ luyện đạt đúng yêu cầu kỹ thuật
để giảm tính đàn hồi, tăng độ dẻo phục vụ cho những quá trình tiếp theo.
- Phối liệu: Sau khi cao su đã đợc sơ luyện sẽ đợc trộn với hoá chất đã đợc
sàng sẩy thành phối liệu đem sang công đoạn hỗn luyện.
- Hỗn luyện: Cao su và hoá chất sau khi trộn đem hỗn luyện nhằm phân tán
đều các chất pha chế vào cao su sống. Trong giai đoạn này, mẫu đợc lấy đem ra thí
nghiệm nhanh đánh giá chất lợng mẻ luyện.
- Nhiệt luyện: Mục đích nâng cao nhiệt độ và độ dẻo, độ đồng nhất của phối
liệu sau khi đã đợc sơ hỗn luyện.
Sinh viên : Mẫn . Điệp Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét