Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

2 Một số vấn đề về tổ chức quản lí và kế toán tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một
TSCĐ hữu hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy
quyền sở hữu một tài sản tơng tự (tài sản tơng tự là tài sản có công dụng
tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng). Trong
cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đợc ghi nhận trong
quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn
lại của TSCĐ đem trao đổi. Ví dụ: việc trao đổi các TSCĐ hữu hình tơng
tự nh trao đổi máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ
hoặc TSCĐ hữu hình khác.
Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao
của TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐHH ghi trên báo cáo
tài chính, trừ (-) giá trị thanh lí ớc tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích : Là thời gian mà TSCĐHH phát huy đợc
tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, đợc tính bằng thời gian mà doanh
nghiệp dự tính sử dụng TSCĐHH hoặc số lợng sản phẩm, hoặc các đơn vị
tính tơng tự mà doanh nghiệp dự tính thu đợc từ việc sử dụng tài sản.
Phơng pháp khấu hao TSCĐHH : TSCĐHH trong doanh nghiệp đợc
trích khấu hao theo một trong ba phơng pháp sau: phơng pháp khấu hao
đờng thẳng, phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần và phơng pháp
khấu hao theo số lợng sản phẩm.
Giá trị thanh lí: Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản, sau khi trừ chi phí thanh lí ớc tính.
Giá trị hợp lí : Là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi giữa các bên có
đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá trị còn lại : Là nguyên giá của TSCĐHH sau khi trừ (-) số khấu
hao lũy kế của tài sản đó.
Giá trị có thể thu hồi : Là giá trị ớc tính thu đợc trong tơng lai từ
việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lí của chúng.
1.4. Yêu cầu quản lí và nhiệm vụ hạch toán TSCĐHH
Xuất phát từ đặc điểm cơ bản về sử dụng và chu chuyển giá trị của
TSCĐHH mà việc quản lí TSCĐHH phải tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Về chứng từ TSCĐHH : Mọi TSCĐHH trong doanh nghiệp phải có
bộ hồ sơ riêng và đợc theo dõi, quản lí, sử dụng và tính hao mòn theo
5
đúng chế độ qui định. Bộ hồ sơ riêng của TSCĐHH gồm hồ sơ kĩ thuật và
hồ sơ kinh tế. Các hồ sơ này lu giữ các giấy tờ nh : biên bản giao nhận
TSCĐHH, hợp đồng mua TSCĐHH và các chứng từ khác có liên quan.
Những TSCĐHH đã tính hao mòn đủ nhng vẫn đợc sử dụng và tham gia
vào hoạt động của doanh nghiệp thì không đợc xoá sổ mà vẫn phải tiếp
tục quản lí .
+ Về việc tổ chức kiểm kê TSCĐHH : Định kì hoặc bất thờng, doanh
nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐHH. Mọi trờng hợp phát hiện thừa,
thiếu đều phải ghi rõ trong biên bản kiểm kê.
+ Về việc điều động, nhợng bán, thanh lí TSCĐHH : Chỉ đợc thực
hiện điều động, nhợng bán, thanh lí những TSCĐHH không sử dụng hoặc
khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo đúng chế độ quản lí tài sản
hiện hành của nhà nớc. Doanh nghiệp phải tiến hành đầy đủ các thủ tục
cần thiết, phải căn cứ vào biên bản giao nhận, thanh lí, xử lí TSCĐHH và
các chứng từ để ghi giảm TSCĐHH theo qui định tại chế độ kế toán hiện
hành.
+ Về việc đánh giá lại TSCĐHH : Phải tuân thủ theo nguyên tắc
đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại. Khi thay
đổi nguyên giá TSCĐHH, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu : nguyên giá, giá trị hao mòn, giá
trị còn lại của TSCĐHH trên sổ kế toán và tiến hành hạch toán theo qui
định hiện hành.
+ Về việc xử lí mất mát, h hỏng do nguyên nhân chủ quan của ngời
quản lí, sử dụng: Doanh nghiệp phải báo cáo rõ cho cơ quan tài chính
trực tiếp quản lí, cơ quan chủ quản cấp trên, và xác định rõ nguyên nhân,
quy kết trách nhiệm vật chất cụ thể cho cá nhân liên quan theo đúng chế
độ của nhà nớc.
Để đáp ứng yêu cầu quản lí TSCĐHH nêu trên, cần thiết phải tổ chức
hạch toán TSCĐHH một cách khoa học. Tổ chức hạch toán TSCĐHH là
quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thông tin (số liệu, tin tức) về
sự hiện có, tăng giảm, sử dụng TSCĐHH của doanh nghiệp trên cơ sở
thiết lập một hệ thống chứng từ, sổ sách và trình tự phản ánh, giám sát
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hạch toán trong các doanh nghiệp phải
đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị
TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong
6
phạm vi toàn đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản, tạo điều
kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn,
bảo quản, bảo dỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐHH trong
từng đơn vị.
2. Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi
phí sản xuất - kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ qui
định.
3. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa
TSCĐHH, giám sát việc sửa chữa TSCĐHH về chi phí và kết quả của
công việc sửa chữa.
4. Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị
thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá
TSCĐHH cũng nh tình hình thanh lí, nhợng bán TSCĐHH.
5. Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các
doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH :
mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐHH theo chế độ qui
định.
6. Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐHH theo qui định của nhà n-
ớc và yêu cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy
động bảo quản, sử dụng TSCĐHH tại đơn vị.
Phần II
Hạch toán TSCĐHH
2.1. Hạch toán tổng hợp TSCĐHH
2.1.1. Những vấn đề chung về hạch toán TSCĐHH
Theo chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán TSCĐHH đợc theo
dõi trên các tài khoản (TK) chủ yếu sau đây:
(a) TK 211 Tài sản cố định hữu hình : TK này dùng để phản ánh
giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐHH theo nguyên
giá.
7
Bên Nợ:
- Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH tăng do đợc cấp, mua sắm, xây
dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp
vốn, do đợc biếu tặng, viện trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐHH do xây lắp, trang bị
thêm, do cải tạo, nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH do đánh giá lại.
Bên Có:
- Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn
vị khác, nhợng bán, thanh lí hoặc đem góp vốn liên doanh
- Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá
lại.
D Nợ: Nguyên giá TSCĐHH hiện có tại đơn vị.
TK 211 có 6 TK cấp hai :
2112 - Nhà cửa vật kiến trúc
2113 - Máy móc, thiết bị
2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn
2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lí
2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 - TSCĐHH khác.
(b) TK 2141 - Hao mòn TSCĐHH : TK này là TK cấp hai của TK
214 - Hao mòn tài sản cố định, dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng
giảm hao mòn khác của TSCĐHH của doanh nghiệp .
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐHH giảm do các lí do giảm
TSCĐHH (thanh lí, nhợng bán, chuyển đi nơi khác ).
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐHH tăng do trích khấu hao
TSCĐHH, do đánh giá lại TSCĐHH.
D Có : Giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có tại đơn vị.
(c) Một số TK khác có liên quan nh : TK 411 - Nguồn vốn kinh
doanh, TK 111 - Tiền mặt, Tk 112 - Tiền gửi ngân hàng
8
2.1.2. Hạch toán biến động TSCĐHH
Các nghiệp vụ biến động TSCĐHH dù không thờng xuyên diễn ra tại
doanh nghiệp song lại có quy mô nghiệp vụ lớn, nội dung các nghiệp vụ
thờng phức tạp và liên quan tới nhiều tài khoản. Trớc đây, các doanh
nghiệp hạch toán biến động TSCĐHH căn cứ theo Chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1-11-1995
và các thông t hớng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp
của Bộ Tài chính. Gần đây nhất Bộ Tài chính đã ra Thông t 89/2002/TT-
BTC hớng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán, trong đó có chuẩn
mực số 03 về TSCĐHH, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001.
a. Hạch toán tăng TSCĐHH
TSCĐHH của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau
nh do đợc cấp vốn, mua sắm, xây dựng, đợc viện trợ hoặc đợc biếu tặng
Căn cứ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
số 1141TC/QĐ/CĐKT và Thông t 89/2002/TT-BTC, việc hạch toán một
số nghiệp vụ chủ yếu tăng TSCĐHH đợc thể hiện trong Sơ đồ 1.1. Tuy
nhiên, cần đặc biệt lu ý một số nghiệp vụ sau:
1. Mua TSCĐHH theo phơng thức trả chậm, trả góp : trờng hợp này
trớc đây cha đợc đề cập đến.
Khi mua TSCĐHH dùng ngay cho hoạt động sản xuất - kinh doanh,
ghi:
Nợ TK 211 : Nguyên giá- ghi theo giá mua trả tiền ngay
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 242 : Phần lãi trả chậm
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán
Định kì thanh toán cho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112 : Số trả cả gốc và lãi theo định kì
Đồng thời, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp, phải trả của
từng kì:
Nợ TK 635
9
Có TK 242
2. Doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐHH đa sử dụng ngay
cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, ghi:
Nợ TK 211
Có TK711
Trớc đây, nguyên giá TSCĐHH đợc tài trợ, biếu tặng không đợc ghi
nhận là một khoản thu nhập của doanh nghiệp mà đợc hạch toán vào
nguồn vốn kinh doanh (TK 411).
Các chi phí khác liên quan đến TSCĐHH đợc tài trợ, tính vào nguyên
giá, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112,331
3. TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi:
a) Nếu TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH tơng
tự:
Nợ TK 211 : Giá trị còn lại của TSCĐHH đa đi trao đổi
Nợ TK 214 : Giá trị đã khấu hao của TSCĐHH đa đi trao đổi
Có TK 211 : Nguyên giá của TSCĐHH đa đi trao đổi
b) Nếu TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi với TSCĐHH không
tơng tự:
Khi giao TSCĐHH cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐHH:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐHH đem đi trao đổi
Nợ TK 214 : Giá trị đã khấu hao của TSCĐHH đa đi trao đổi
Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐHH đa đi trao đổi
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐHH
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận đợc do trao đổi
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Khi nhận đợc TSCĐHH do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211 : Giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận đựơc
10
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán
Trờng hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lí của TSCĐHH đa đi
trao đổi lớn hơn giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận đợc do trao đổi thì khi
nhận đợc tiền của bên có TSCĐHH trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Trờng hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lí của TSCĐHH đa đi
trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lí của TSCĐHH nhận đợc do trao đổi thì khi
trả tiền cho bên có TSCĐHH trao đổi , ghi:
Nợ TK 131
Có TK 111, 112
Sơ đồ 1.1. Trình tự hạch toán tăng TSCĐHH
TK 111, 112,331, 341 TK 211
Mua sắm
TK 411 TK 414,431
Kết chuyển nguồn vốn
tơng ứng
TK 241
Tập hợp chi phí Xây dựng hoàn thành
XDCB bàn giao
TK 411
Nhận góp vốn liên doanh,
đợc cấp phát
TK 111,112
11
Chi phí liên quan

TK 711
Nhận tài trợ, biếu tặng
TK 111,112
Chi phí liên quan
TK 222,128
Nhận lại vốn góp liên doanh

TK 2141 TK 2142 TK 212
Trích KH Chuyển quyền sở hữu
TSCĐ thuê tài chính
TK 3388
TSCĐHH thừa trong kiểm kê
TK 412
Đánh giá tăng TSCĐHH
TK 2141
Trích KH

b. Hạch toán giảm TSCĐHH
TSCĐHH của doanh nghiệp giảm có thể do thanh lí, nhợng bán,
chuyển thành công cụ dụng cụ, hoặc đem góp vốn liên doanh Nhìn
chung trình tự hạch toán giảm TSCĐHH không có sự thay đổi đáng kể
căn cứ vào hệ thống các văn bản hớng dẫn đã ban hành. Trình tự này đợc
thể hiện trên sơ đồ 1.2. Một số thay đổi đợc đề cập tại Thông t
89/2002/TT-BT, cụ thể nh sau:
1. TSCĐHH thanh lí, nhợng bán:
+ Ghi giảm TSCĐHH thanh lí, nhợng bán, ghi:
Nợ TK 214 : Phần giá trị hao mòn
Nợ TK 811: Phần giá trị còn lại
12
Có TK 211: Nguyên giá
+ Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lí, nhợng bán, ghi:
Nợ TK 811
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán
+ Phản ánh số thu nhập về thanh lí, nhợng bán:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 : Số thu nhập cha có thuế GTGT
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Trớc đây, kế toán không sử dụng TK 811(Chi phí khác) và TK 711
(Thu nhập khác) để hạch toán mà ghi nhận giá trị còn lại, các khoản chi
về thanh lí, nhợng bán vào bên Nợ TK 821- Chi phí bất thờng và phản
ánh số thu nhập về thanh lí, nhợng bán vào bên Có TK 721- Thu nhập bất
thờng.
2. TSCĐHH hiện đang ghi trên sổ của doanh nghiệp, nếu không đủ
tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong chuẩn mực TSCĐHH:
Những tài sản này phải chuyển sang là công cụ, dụng cụ. Kế toán
ghi giảm TSCĐHH :
Nợ TK 214 : Giá trị đã khấu hao
Nợ TK 627, 641, 642 : Giá trị còn lại (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 242 : Giá trị còn lại (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ
dần)
Có TK 211 : Nguyên giá
Tk 242 Chi phí trả trớc dài hạn mới đợc bổ sung. Phần giá trị còn lại
của TSCĐHH phải chuyển sang công cụ,dụng cụ, nếu lớn, sẽ đợc coi là
chi phí trả trớc dài hạn, và đợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh
doanh của từng kì, thay vì hạch toán vào bên nợ TK 142 nh trớc đây.
Sơ đồ 1.2. Trình tự kế toán giảm TSCĐHH
TK 211 TK 811
Giảm do thanh lí, Giá trị còn lại
nhợng bán
TK 2141
Đã khấu hao

Giảm TSCĐHH do khấu hao hết

13

TK 128 , 222
Góp vốn liên doanh

TK 411
Trả lại VGLD

TK 412
Đánh giá giảm TSCĐHH


TK 1388
TSCĐHH phát hiện thiếu
khi kiểm kê
TK 627, 641, 642
GTCL nhỏ
TSCĐHH chuyển thành
công cụ, dụng cụ
TK 242
GTCL lớn

2.1.3 . Hạch toán khấu hao TSCĐHH
Chuẩn mực số 03 về TSCĐHH hớng dẫn doanh nghiệp tự xác định
phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐHH trong ba phơng pháp
đã nêu tại phần I.1.2, và phơng pháp này phải đợc thực hiện nhất quán,
trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó. Đây là một
trong những hớng dẫn bổ sung cho việc hạch toán khấu hao TSCĐHH
trong doanh nghiệp vốn đợc thực hiện theo Quyết định 166/1999/QĐ-
BTC ngày 30/12/1999 của Bộ tài chính (thay thế cho Quyết định 1062
TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996). Theo đó, theo phơng pháp khấu hao đ-
ờng thẳng, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản. Theo phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần,
số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của
tài sản. Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm dựa trên tổng số đơn
vị sản phẩm ớc tính tài sản đó có thể tạo ra. Thông thờng các doanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét