Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

23 Kế toán chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp 296 - Công ty xây dựng 319 - Bộ quốc phòng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2-11
Công ty xây dựng 319
xí nghiệp 296
chứng từ ghi sổ
Số: 240
Ngày 31 tháng 10 năm 2008
Trích yếu
TK
Số tiền GC
Nợ Có
Tiền lơng trực tiếp thi công CT Siêu thị 622 334 319.061.278
Tiền lơng quản lý phân bổ cho CT Siêu
thị
Kèm theo 03 chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 10 năm 2008
Ngời lập
(ký, họ tên)
Kế toán trởng
(ký, họ tên)
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán xí nghiệp vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái TK 622 (bảng 2-13). Cuối quý sổ chi tiết TK622 (bảng 2-12) đ-
ợc dùng làm căn cứ để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
Bảng 2-12
Công ty xây dựng 319
Xí nghiệp 296
Sổ chi tiết tk 622
Tên công trình: Siêu thị
Quý 4 2008
CT
Diễn giải TKĐƯ Số tiền
SH NT
Số d đầu kỳ
524 31/10 Lơng CNTT sản xuất T10 334 319.0610278
Lơng CNTT sản xuất T11 334 300.435.203
Lơng CNTT sản xuất T12 334 325.163.295
- Cộng phát sinh quý 4
- Ghi có TK 622
- Số d cuối kỳ
944,659,776
944,659,776
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Bảng 2-13
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty xây dựng 319
Xí nghiệp 296
Sổ chi tiết tk 622
Tên công trình: Siêu thị
Quý 4 2008
CT
Diễn giải TKĐƯ Số tiền
SH NT
- Số d đầu kỳ
235 31/10 Tiền lơng CNTT công trình
siêu thị
334 319.061.278
Tiền lơng CNTT CT cổng
UBND huyện
334 4.323.500

Cộng phát sinh tháng 10 x 1.230.616.293

. Cộng phát sinh tháng 11 X 1.753.425.037

Cộng phát sinh tháng 12 x 530.254.342
432 31/12 Kc CPNCTT quý IV CT
siêu thị
154 960.725.643
433 31/12 Kc CPNCTT quý IV CT
công UBND huyện
15.245320

- Cộng quý 4
- Số d cuối kỳ
x 3.628.400.201 3.628.400.201
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
2.2.3. Kế toán chi phí máy thi công:
Trong điều kiện công nghệ khoa học ngày càng phát triển thì việc tăng c-
ờng sử dụng máy móc, thiết bị trong thi công và xây dựng công trình giúp tăng
năng súât lao động, đẩy mạnh tiến độ thi công và hạ giá thành sản phẩm. Để đáp
ứng đợc nhu cầu thi công của các đội xây dựng công trình trong xí nghiệp, máy
thi công hiện nay gồm có:
- Máy thi công .máy đào xe lật, máy lu
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
41
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Máy làm đất, máy ủi, máy san
- Máy xây dựng: Máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy khoan bê tông
- Máy vận chuyển ngang và vận chuyển lên cao nh máy vận thăng, cầu
cẩu các loại.
+ Chi phí máy thi công xí nghiệp bao gồm:
Chi phí nhiên liệu, động lực phục vụ cho ca xe, ca máy
Tiền lơng công nhân trực tiếp điều khiển vận hàng máy
Khấu hao máy thi công và tiền thuê máy thi công bên ngoài
+ Các chi phí khác?
Chi phí máy thi công tại công trình nào thì thờng đợc tập hợp riêng cho
công trình đó, Ngoài ra CPMTC không tập hợp trực tiếp đợc cho từng công trình
thì phân bổ cho mỗi công trình theo thời gian sử dụng máy thi công của từng
công trình, hạng mục công trình.
Những công trình với điều kiện vận chuyển thuận lợi sẽ đợc xí nghiệp
giao máy ở những công trình đó. Xí nghiệp lập đội máy thi công không tổ chức
kế toán riêng cho đội thi công. Đối với những công trình thi công đòi hỏi phải
có thi công mà xí nghiệp không tổ chức đợc bộ phận xe, máy của mình thì chủ
nghiệm công trình hoặc đội trởng tiến hành thuê máy.
Xí nghiệp sử dụng TK 623-chi phí sử dụng xe, máy thi công để hạch toán
các khoản phát sinh liên quan đế chi phí sử dụng xe, máy thi công.
+ Đối với xe, máy thi công của xí nghiệp.
Xe, máy thi công của xí nghiệp khi phục vụ cho các công trình sẽ đợc
theo dõi, giám sát bởi ban tài chính và Ban vật t xe máy của xí nghiệp.
+ Đối với xe, máy thi công thuê ngoài
Tại các công trình, khi nhận thấy cần thiết phải sử dụng máy thi công
thuê ngoài thì đội tiến hành thuê máy. Phơng thức thuê thờng là thuê toàn bộ,
bao gồm cả công nhân vận hành máy và nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho hoạt
động của máy. Cũng nh máy thi công của xí nghiệp, máy thi công thuê ngoài
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
42
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phục vụ cho công trình thì hạch toán chi phí thuê máy trực tiếp vào công trình
đó.
Cuối tháng, Kế toán đội tập hợp toàn bộ chứng từ về sử dụng máy thi
công về Ban tài chính xí nghiệp. Kế toán xí nghiệp kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ,
hợp pháp của các chứng từ đó và tiến hành lập chứng từ ghi sổ căn cứ vào
chứng từ ghi sổ kế toán xí nghiệp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
TK 623 (bảng 2-15). Các chứng từ gỗ sau khi làm căn cứ lập cứng từ ghi sổ đợc
dùng làm căn cứ ghi sổ tiết TK 623 (bảng 2-15).
Bảng 2-14
Công ty xây dựng 319
Xí nghiệp 296
Sổ chi tiết tk623
Tên công trình: Siêu thị
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
43
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Quý 4 2008
CT
Diễn giải Tổng số tiền
SH NT
- Số d đầu
340 21/10 CP VL phục vụ máy thi công 152 10.920.700
341 31/10 Phân bổ chi phí KHMTC 214 6.380.000

345 31/10 Thuê máy cẩu 331 18.230.000

Cộng phát sinh tháng 10 x 240.305.200

Cộng phát sinh tháng 11 x

Cộng phát sinh tháng 12 x
- Cộng phát sinh Quý 4
- Ghi có TK 623
- Số d cuối kỳ
154 756.234.543
756.234.543
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Bảng 2-15
Công ty xây dựng 319
Xí nghiệp 296
Sổ cái tk 623
Quý 4 2008
CT
Diễn giải
Số tiền
SH NT Nợ Có
- Số d đầu kỳ
248 31/10 CPVL phục vụ MTC cho CT
siêu thị
152 10.920.700
249 31/10 Phân bổ CPKHMTC cho CT
siêu thị
214 6.380.000

Cộng phát sinh tháng 10 x 583.245.065
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Cộng phát sinh tháng 11 x

Cộng phát sinh tháng 12 x
432 31/12 Kc CPMTC quý 4 CT siêu
thị
154 756.234.543
433 31/12 Kc CPMTC quý 4 CT cổng
UBND huyện
7.832.200

- Cộng quý 4
- Số d cuối kỳ
X 1.823.426.187 7.833.426.187
Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Trong quá trình sản xuất ngoài các chi phí trực tiếp tham gia cấu thành
sản phẩm xây lắp, còn có những chi phí không trực tiếp tham gia cấu thành sản
phẩm nhng có vai trò làm cho quá trình diễn ra liên tục và đều đặn, tạo điều kiện
cho quá trình sản xuất tiến hành một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Khoản
mục chi phí này bao gồm:
- Chi phí lơng nhân viên quản lý xí nghiệp, các khoản trích theo lơng của
công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công, nhân viên quản
lý xí nghiệp.
- Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng gồm:
VL CCDC dùng để bảo dỡng sữa chữaáy móc thiết bị, các loại vật t phục
vụ chô việc quản lý công trình của xí nghiệp nh giấy đánh máy, mực in
- Chi phí khấu hao TSCĐ là giá trị khấu hao máy móc phục vụ cho công
tác quản lý của xí nghiệp.
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Khoản chi phí này
bao gồm về xăng xe, chi phí lãn trại, chi phí điện thoại, điện nớc cho Ban điều
hành công trình, công nhân thi công.
Chi phí chung đợc tập hợp chung cho xí nghiệp, đến cuối kỳ phân bổ cho
từng công trình theo tỷ lệ CPNCTT của từng công trình.
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến việc tổ chức điều hành sản xuất
và nó bao gồm nhiều yếu tố chi phí nên việc phản ánh chính xác, hợp lý và giám
sát chặt quá trình phát sinh các khoản ch phí là một yêu cầu cần thiết không thể
thiếu trong quá trình quản lý cũng nh hạch toán.
Các chứng từ sử dụng:
* Phiếu xuất kho, bảng phân bố công cụ dụng cụ.
* Bảng thanh toán lơng của nhân viên quản lý phân xởng.
* Bảng tính tiền ăn ca phải trả nhân viên quản lý phân xởng.
* Bảng tính và phân bố khấu hao tài sản cố định.
* Hoá đơn GTGT
* Phiếu chi giấy báo nợ
Để phản ánh khoản chi phí này, kế toán sử dụng TK 627-chi phí sản xuất
chung. TK này chi tiết nh sau: TK 6271-chi phí nhân viên, TK 6272-chi phí vật
liệu, TK 6273 chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6274-chi phí khấu hao tài sản cố
định TK 6277-chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6278-chi phí bằng tiền khác.
Hàng quý kế toán đội tập hợp các chứng từ gửi về Ban tài chính xí nghiệp
để làm căn cứ ghi sổ.
Các chi phí phát sinh trực tiếp cho công trình nào thì tính vào công trình
đó. Các chi phí chung cho nhiều công trình thì tiến hành phân bổ , kế toán xí
nghiệp tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh cho từng công trình và tiến hành
phân bổ cho từng công trình theo chi phí nhân công nhân trực tiếp.
Theo công thức sau:
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
Mức CPSXC phân
bổ cho công trình A
=
Tổng CPSXC
Tổng CPNCTT
CPNCTT
của công trình A
x
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cuối tháng, xí nghiệp căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và số cái TK 627 (bảng 16) đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán đội gửi lên, kế toán xí nghiệp tiến hành ghi
vào sổ chi tiết TK 627 (bảng 15), sổ chi tiết 627 là cơ sở để kế toán xí nghiệp lập
bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
47
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2-16
Công ty xây dựng 319
Xí nghiệp 296
sổ chi tiết TK 627
Quý IV năm 2008
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Tổng số tiền
SH NT
- Số d đầu kỳ
732 31/10 Lơng nhân viên quản lý 334 35.234.405
733 31/10 19% BHXH, BHYT, KPCD 338 70.235.165
734 31/10 Phân bổ KH TSCĐ cho quản lý 214 58.900
735 31/10 Tiền điện, điện thoại, tiền nớc 331 5.936.200

Cộng phát sinh T10 x 170.234.450

Cộng phát sinh T11 x
. .
Cộng phát sinh T12
- Cộng phát sinh IV
- Ghi có TK 627
- Số d cuối kỳ
154 500.260.325
500.260.325
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
2.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Xí nghiệp 296.
2.3.1. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang
Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong quý đều đợc kế toán Xí nghiệp tập hợp vào
chứng từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái các tài khoản chi phí
(621,622,623,627). Đến cuối quý, kế toán Xí nghiệp tổng hợp và kết chuyển các
SV: Khơng Phi Lớp: Kế toán 2D
48

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét