Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

92 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Gió Reo

doanh nghiệp sản xuất phải đợc ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế, bao
gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp; chi phí
sản xuất chung để sản xuất thành phẩm.
- Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến đợc ghi nhận theo giá thành
thực tế gia công chế biến , bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi
phí; chi phí thuê gia công và các chi phí khác có hiệu quả trực tiếp đến quá trình
gia công nh chi phí vận chuyển, bốc gỡ khi giao nhận, gia công.
* Giá gốc thành phẩm xuất kho
- Phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhng do thành phẩm đợc nhập
từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ của các kỳ kế toán khác nhau.
Do đó để xác định giá gốc của thành phẩm xuất kho, kế toán có thể áp dụng
một trong các phơng pháp tính giá hàng tồn kho.
+ Phơng pháp tính theo giá trị đích danh (giá thực tế của từng lô nhập)
+ Phơng pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ).
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO).
* Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc
- Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng sản xuất hoặc mua
trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng đợc mua hoặc sản
xuất gần thời điểm cuối kỳ.
- Theo phơng pháp này thì giá trị hàng hóa xuất kho đợc tính theo giá của
lộ hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn
tồn kho.
- Sử dụng phơng pháp này sẽ cho phép tính toán giá vốn hàng xuất bán t-
ơng đối hợp lý trong điều kiện giá cả ổn định và nhận diện đợc.
* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc
- Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
Trần Đức Minh Lớp: K40A
5
tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó.
- Pheo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồng kho đợc tính theo giá của
hàng nhập kho đầu kỳ đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
- Sử dụng phơng pháp này khi tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán
phơng án đợc trị giá của hàng ở thời điểm xuất bán và đảm bảo nguyên tắc thận
trọng của kế toán. Tuy nhiên, phơng pháp này đòi hỏi tính toán nhiều, phải theo
dõi đợc đơn giá từng lần nhập. Phơng pháp này thích hợp trong điều kiện có sự
tăng giá của hàng hóa trên thị trờng.
* Phơng pháp bình quân gia quyền
- Giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại
hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản
xuất trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ). Giá trị trung bình có thể định tính
theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp
(bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
= x
- Trong đó, ĐVBQ có thể tính 1 trong các phơng án sau:
+ Phơng án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (còn gọi là
giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ).
=
+ Phơng án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn gọi là bình
quân gia quyền liên hoàn)
=
- Phơng pháp này áp dụng tính riêng cho từng loại sản phẩm.
- Ưu điểm: là đơn giản, dễ tính.
- Nhợc điểm: là độ chính xác không cao đồng thời trong phản ánh đợc tình
hình hình biến độ của hàng hóa.
1.3. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán
hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
Trần Đức Minh Lớp: K40A
6
* Khái niệm doanh thu:
- Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp
góp phần tng vốn chủ sở hữu.
* Điều kiện nghi nhận doanh thu
- Thời điểm nghi nhận doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng đợc ghi
nhận khi:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở
hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu
bán hàng nội bộ.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu đợc xác định lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
+ Xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận chia của
doanh nghiệp:
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu hao thơng mại: là khoản doanh thu bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Trần Đức Minh Lớp: K40A
7
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là bán hoàn
thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Các loại thuế có tính vào giá bán: là thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT, là khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nớc
khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
1.4. Các phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán nên viết theo
doanh nghiệp thơng mại
* Các phơng thức bán:
- Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
+ Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khi giao
hàng hay cung cấp dịch vụ cho ngời mua, doanh nghiệp đã nhận đợc tiền hoặc
có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hóa đã đợc thực hiện vì vậy quá
trình bán đã hoàn thành.
Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phơng thức trực tiếp
Trần Đức Minh Lớp: K40A
8
- Trong đó:P
(1): Giá gốc thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trực tiếp.
(2): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
(3): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh.
(4): Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh
thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
5) Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
(6): Kết chuyển giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và dịch vụ cung
cấp.
- Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng.
+ Phơng thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao
toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hóa đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán
đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Trần Đức Minh Lớp: K40A
9
TK 155, 154 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532
(1) (6)
(5) (2)
(3)
TK 33311
(4)
Sơ đồ kế toán tổng hợp phơng thức gửi hàng đi bán
- Trong đó:
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1): Doanh thu của hàng gửi bán đã thu đợc tiền hoặc khách hàng chấp
nhận thanh toán.
(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán.
(3): Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng
hoa hồng.
+ Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là
phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký
gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán
hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng.
Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng gửi bán đại lý, ký gửi
- Trong đó:
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi.
Trần Đức Minh Lớp: K40A
10
TK 155, 154 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 5111,112,131
(1)
(2.2)
(4) (3)
(2.1)
TK 311
TK 154, 155 TK 157 TK 632 TK 911 TK131 TK 641
(1)
(2.2)
(5)
(4)
(3)
TK 333111
TK 511
(2.1)
(2.1): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi.
(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi.
(3): Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi.
(4): Cuối kỳ kết chuyển giá gốc hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.
(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp
+ Bán hàng trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần,
ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua
chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỷ lệ lãi xuất nhất định. Xét
về bản chất hàng hóa bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền chủ sở hữu của đơn
vin bán, nhng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kế toán sẽ thu đợc của tài sản
đã đợc chuyển giao cho ngời mua. Vì vậy, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán
hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần
lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi
nhận doanh thu đợc xác định.
(Sơ đồ 1)
Trần Đức Minh Lớp: K40A
11
Sơ đồ 1:
Kế toán theo phơng thức trả chậm, trả góp
Trần Đức Minh Lớp: K40A
12
TK 511
TK 511
Doanh thu bán hàng trả chậm
trả góp chưa có thuế GTGT
TK 515
TK 3387
TK 3387
Từng kỳ kết chuyển doanh thu
tiền l i theo cam kết trả chậmã
Tiền trả
lần đầu
TK 33311
Sốn tiền còn
nợ trả dần
Chênh lệch giữa tổng giá bán trả chậm
với giá bán trả ngay chưa thuế GTGT
Thuế GTGT đầu ra
- Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
+ Phơng thức bán hàng đổi hàng là phơng thức bán hàng doanh nghiệp
đem sản phẩm, vật t, hàng hóa để đổi lấy vật t hàng hóa khác không trơng tự của
khách hàng. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hóa, vật t tơng ứng trên thị
trờng.
* Phơng thức thanh toán
- Hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp thị trờng có thể thực hiện theo
2 phơng pháp: bán buôn và bán lẻ
+ Bán buôn: là bán hàng cho các đơn vị thơng mại khác hoặc bán cho các
đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất. Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng
hóa cha đến tay ngời tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa cha đợc
thực hiện đầy đủ.
+ Bán lẻ: là bán hàng cho ngời tiêu dùng, chấm dứt quá trình lu chuyển
hàng hóa.
- Thanh toán hàng tiền mặt
+ Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này hàng hóa
đợc vận chuyển thẳng. Về mặt thanh toán đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ
thanh toán tiền với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
1.5. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
- Yêu cầu của công tác quản lý thành phẩm đặt ra là phải quản lý về các
mặt hiện vật và giá trị. Về mặt hiện vật đợc thể hiện cụ thể về số lợng, khối lợng
và phẩm chất quy cách của sản phẩm. Về mặt giá trị, giá trị của thành phẩm đợc
ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm sản xuất hoàn thành
nhập kho hoặc xuất kho.
- Hoạt động bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, doanh
nghiệp có thể áp dụng nhiều phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán
khác nhau nhằm đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch bán hàng và thu hồi nhanh
tiền hàng tránh bị chiếm dụng vốn. Để công tác quản lý quá trình bán hàng có
hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
Trần Đức Minh Lớp: K40A
13
+ Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật t, hàng hóa trong quá trình
hạn chế các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại thành phầm, vật t, hàng hóa
cũng nh tình hình tổng quát.
+ Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phơng thức bán hàng, phơng
thức thanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng, đôn đốc thu hồi
kịp thời các khoản nợ phải thu của khách hàng.
Nhiệm vụ:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chật
chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa về
các mặt số lợng, quy cách, chất lợng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ, kịp thời các khoản
chi phí và thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản
ánh và kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh. Đôn đốc,
kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tợng sử dụng
thông tin liên quan. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán
hàng, kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
1.6. Chứng từ kế toán và các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
- Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết hàng hóa phải
đợc thực hiện theo từng kho, từng loại và phải đợc tiến hành đồng thời: ở kho và
phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
- Mọi nghiệp vụ làm biến động đều phải đợc ghi chép, phản ánh vào chứng
từ ban đầu phù hợp và theo đúng nội dung, phơng pháp ghi chép chứng từ kế
toán đã quy định theo chế độ.
- Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng: sử dụng cho đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
Trần Đức Minh Lớp: K40A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét