Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây lắp vật tư vận tải

Luận văn tốt nghiệp

dự toán. Dự toán đợc lập trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB, lợi
nhuận định mức, các thông tin, chế độ quản lý giá hiện hành.
Tổng dự toán công trình là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu t xây dựng công
trình, đợc tính toán cụ thể theo từng giai đoạn thi công. Trên cơ sở đó yêu cầu quản lý
giá thành xây lắp là quản lý giá thành theo dự toán ( hay giá thành định mức).
3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Ngành XDCB và sản phẩm xây lắp có những đặc trng riêng khác với các ngành
khác. do vậy quản lý đầu t và xây dựng là một công việc tơng đối khó khăn và phức
tạp. trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những
vấn đề đợc quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp. Muốn thực hiện đợc điều này
đòi hỏi phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí, hạ giá
thành nói riêng, trong đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành công trình. Việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ cung cấp số liệu một cách
chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch SXKD của doanh nghiệp. Giúp cho Doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thực
hiện các định mức về chi phí vật t, nhân công, máy thi công và các chi phí khác là
bao nhiêu so với dự toán, với kế hoạch từ đó xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí
của chi phí sản xuất để đa ra biện pháp quản lý có hiệu quả.
Để đảm bảo phát huy đợc vai trò của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành thì kế toán phải xác định hợp lý đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành, chúng phải phù hợp với các điều kiện hiện có của doanh nghiệp và
thoả mãn yêu cầu của công tác quản lý. Cụ thể cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t , lao động, sử
dụng máy thi công và các chi phí khác trên cơ sở dự toán công trình, phát hiện kịp
thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác phát sinh ngoài dự
toán. Từ đó kiến nghị với các bộ phận liên quan để có biện pháp ngăn chặn kịp
thời.
5
Luận văn tốt nghiệp

- Tính toán kịp thời, chính xác giá thành công tác xây lắp, các lao vụ hoàn
thành của Doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành theo từng công trình, hạng mục
công trình, vạch ra các khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý,
có hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao và thanh toán kịp thời khối lợng xây lắp
hoàn thành.
- Đánh giá đúng kết quả SXKD của từng công trình, hạng mục công trình
theo từng thời kỳ, định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo
nguyên tắc quy định, lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
II. Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây lắp
1.1.Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến
hành hoạt đông sản xuất, thi công công trình trong một thời kỳ nhất định.
Một Doanh nghiệp xây lắp ngoài những hoạt động có liên quan đến việc thi
công các công trình, hạng mục công trình, còn có những hoạt động khác không có
tính chất sản xuất nh các hoạt động tài chính, hoạt động quảng cáo, hoạt động quản
lý Tuy nhiên chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đợc gọi là
chi phí sản xuất.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại, mỗi loại có
nội dung kinh tế và công dụng khác nhau. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch
toán, chi phí sản xuất cần phải đợc phân loại. Tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác
nhau của quản lý mà chi phí sản xuất đợc phân theo các tiêu thức khác nhau.
6
Luận văn tốt nghiệp

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo dự toán công trình
Trong xây lắp, dự toán công trình có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình
SXKD. Để lập đợc dự toán công trình một cách chính xác ngời ta phân loại chi phí
sản xuất thành các khoản mục sau :
*. Chi phí xây lắp bao gồm : chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây
dựng công trình phụ tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (ví dụ; đờng xá, nhà
tạm tại hiện trờng ), chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí cho việc vận
chuyển máy móc thiết bị
*. Chi phí khác : bao gồm tất cả các chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu t, thực
hiện đầu t, kết thúc đầu t.
-Trong giai đoạn chuẩn bị đầu t bao gồm các chi phí nh chi phí điều tra, khảo
sát, thu thập số liệu
-Các chi phí thuộc giai đoạn thực hiện đầu t nh: chi phí san lấp, thu dọn mặt
bằng xây dựng, chi phí khảo sát, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ công trình
-Giai đoạn kết thúc đầu t và đa công trình vào khai thác sử dụng phát sinh các
chi phí nh chi phí quyết toán công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành bàn giao,
chi phí bảo hành công trình.
1.2.2. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( phân loại chi phí
theo yếu tố).
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí để
sắp xếp các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào một nhóm, không phân
biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu. Theo cách phân loại này toàn bộ
chi phí của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liêu: Bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính (gạch,
đá, vôi, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép ), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, sử dụng vào hoạt động XDCB nh quần áo bảo hộ lao động, mặt lạ hàn,
đà giáo, cốt pha
- Chi phí nhân công : Bao gồm tiền lơng, các khoản trích theo lơng và các khoản
phải trả khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
7
Luận văn tốt nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ số khấu hao phải trích trong tháng ( trong
kỳ) đối với tất cả các tài sản đang sử dụng của doanh nghiệp nh nhà xởng, nhà làm
việc, máy thi công, máy móc dùng cho hoạt động quản lý
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản chi phí mua ngoài, lao vụ, dịch vụ
phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp nh tiền điện thoại, điện, nớc
- Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí theo cách này giúp các nhà quản lý biết đợc kết cấu, tỷ trọng
từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động SXKD, phục vụ
yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất,
kế hoạch cung ứng vật t Đối với kế toán nó là cơ sở để tổng hợp chi phí sản xuất
theo yếu tố, lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.3. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí( Theo khoản mục
giá thành)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí sản
xuất để chia ra các khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí.
Theo đó toàn bộ chi phí phát sinh đợc chia thành :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho thi công công trình nh: cát, sỏi, xi
măng, sắt, thép, sơn, phụ gia, vôi, ve
- Chi phí nhân công trực tiếp : Là toàn bộ tiền lơng, tiền công, phụ cấp của
công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là các chi phí trực tiếp liên quan tới việc sử
dụng máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình nh các chi phí nhân
công, chi phí vật liệu phục vụ máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí sản xuất chung : Là các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất
của đội bao gồm tiền lơng của nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định của công nhân trực tiếp sản xuất, của nhân viên
quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và
các chi phí khác bằng tiền.
8
Luận văn tốt nghiệp

Cách phân loại này là cơ sở để xác định các tài khoản kế toán nhằm tập hợp đ-
ợc chi phí SXKD và tính đợc giá thành của sản phẩm.
1.2.4. Phân loại chi phí dựa theo mối quan hệ của chi phí với khối lợng sản
phẩm sản xuất
Theo cách phân loại này chi phí đợc chia thành :
- Chi phí khả biến ( Biến phí ) : là loại chi phí biến đổi tơng ứng với khối lợng
sản phẩm sản xuất, tiêu thụ.
- Chi phí bất biến ( Định phí ) : chi phí này về cơ bản không thay đổi khi khối l-
ợng sản phẩm sản xuất tiêu thụ thay đổi.
Trên đây là những cách phân loại chi phí phổ biến, ngoài ra còn có nhiều cách
phân loại chi phí khác. Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa riêng, tuỳ thuộc vào yêu
cầu quản lý. Chúng luôn có sự bổ xung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp.
2. 1. Khái niệm giá thành và đặc điểm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật
liệu, nhân công, máy thi công, và các loại hao phí khác tính cho từng công trình, hạng
mục công trình hay khối lợng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã
hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất
cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đều có một giá
thành riêng. Bên cạnh đó do những đặc điểm riêng của ngành nên giá bán một công
trình có trớc giá thành công trình đó. Khi nhận thầu một công trình thì giá bỏ thầu và
trúng thầu công trình đó là giá bán của công trình. Do đó giá thành thực tế của một
công trình hoàn thành sẽ quyết định tới lãi, lỗ của Doanh nghiệp do thi công công
trình.
2.2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
9
Luận văn tốt nghiệp

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh
yêu cầu quản lý về giá cả, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi
tính toán khác nhau. Và do đặc điểm của ngành XDCB và sản phẩm xây lắp là những
công trình mang nét đặc thù riêng khác hẳn với các ngành sản xuất khác mà hình
thành nên các khái niệm khác nhau.
2.2.1. Giá thành dự toán công trình xây lắp.
Giá thành dự toán là tổng số chi phí dự toán hoàn thành khối lợng xây lắp công
trình đợc xác định trên cơ sở các định mực của nhà nớc và khung giá quy định áp
dụng cho từng vùng, lãnh thổ.
Do sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, thời gian thi công dài, sản phẩm mang
tính chất đơn chiếc, nên mỗi công trình đều có giá dự toán riêng. Căn cứ vào giá dự
toán của công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định đợc giá thành dự toán của
chúng.
Giá thành dự toán của từng công
trình, hạng mục công trình
=
Khối lơng xây
lắp thực tế
x
Đơn giá
dự toán

Giá trị dự toán của từng công
trình, hạng mục công trình
=
Giá thành dự toán của công
trình, hạng mục công trình
+
Lãi định
mức
Do giá thành dự toán của các công trình, hạng mục công trình đợc xác định
trên cơ sở các định mức, khung giá do nhà nớc ban hành vì vậy mà nó không theo sát
đợc sự biến động thực tế, không phản ánh đợc thực giá trị công trình. Vì vậy Doanh
nghiệp phải lập giá thành kế hoạch, dự kiến chỉ tiêu hạ giá thành.
2.2.2. Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch đợc tính trớc khi tiến hành sản xuất trên cơ sở các định
mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch phản ánh trình độ quản
lý giá thành của doanh nghiệp đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá
thành sản phẩm.
Giá thành kế hoạch của
từng công trình, hạng mục
=
Giá thành dự toán của từng
công trình, hạng mục công
-
Mức hạ giá
thành kế
10
Luận văn tốt nghiệp

công trình . trình. hoạch.
2.2.3. Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp.
Giá thành thực tế xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí trực tiếp
thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một công trình, hạng mục
công trình nhất định. Giá thành này bao gồm các chi phí theo định mức hay không có
trong định mức nh các khoản thiết hại trong sản xuất, mất mát, hao hụt vật t. Loại giá
thành này đợc xác định theo số liệu kế toán cung cấp.
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Ba loại giá thành trên thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau :
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Việc so sánh các loại giá thành này đợc thực hiện trên cùng một đối tợng tính
giá thành ( từng công trình, hạng mục công trình, hay khối lợng xây lắp hoàn thành).
Tuy nhiên giá thành thực tế có thể cao hơn giá thành kế hoạch, thậm chí có thể cao
hơn cả giá thành dự toán. Đó là do việc quản lý vật t trong quá trình thi công kém làm
mất mát, hao hụt hoặc do những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác làm vật
t, nhân công và các yếu tố khác tiêu hao nhiều hơn so với dự toán.
2.2.4. Phân loại giá thành theo nội dung chi phí cấu thành giá.
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại :
- Giá thành sản xuất : Chi phí cấu thành giá bao gồm những chi phí sản xuất trực
tiếp ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung ). Nó là cơ sở để xác định giá vốn hàng bán.
- Giá thành toàn bộ : Bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho công trình, hạng mục công trình đó.
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản
xuất và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Về cơ bản chúng đều là biểu hiện bằng
tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá để sản xuất ra sản phẩm.
11
Luận văn tốt nghiệp

Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có những sự khác
nhau cơ bản nh :
- Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá thành sản phẩm phản ánh kết
quả của quá trình sản xuất.
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản
phẩm gắn liền với khối lợng công việc hoàn thành bàn giao. Giá thành sản phẩm
không bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, chi phí không liên quan đến hoạt
động sản xuất , chi phí thực tế phát sinh nhng chờ phân bổ. Nhng nó lại bao gồm chi
phí sản xuất dở dang đầu kỳ, các chi phí cha phát sinh nhng đợc trích trớc vào trong
kỳ và chi phí phát sinh ở kỳ trớc phân bổ cho kỳ này.
Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nh
sau :
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất với nhau trong tr-
ờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là một công
trình, hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành, hoặc chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hay không có chi phí sản xuất dở dang.
III. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây
lắp.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá
thành. Giới hạn tập hợp chi phí SXKD có thể là đối tợng chịu chi phí ( nh công trình,
hạng mục công trình ) hoặc có thể là tại nơi phát sinh chi phí ( các bộ phận tổ, đội
sản xuất )
Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
12
Luận văn tốt nghiệp

sản phẩm. Để xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào các
căn cứ nh : Đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm sản
phẩm sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt ), yêu cầu quản lý chi phí, trình độ tổ chức
hạch toán chi phí.
Trong lĩnh vực xây lắp, với tính chất, quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm
sản xuất mang tính chất đơn chiếc, mỗi công trình đều có thiết kế riêng, có giá dự
toán riêng vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc theo đơn đặt hang.
2. Các tài khoản sử dụng trong hạch toán chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây
lắp.
Theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC v/v ban hành chế độ kế toán áp dụng
cho các doanh nghiệp xây lắp, quy định các doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng
pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Theo đó trong
việc hạch toán chi phí sản xuất kế toán sử dụng các tài khoản sau :
2.1.Tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực
tiếp cho hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp của doanh nghiệp xây
lắp.
*. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 621.
Bên nợ : Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất xây lắp trong kỳ hạch toán ( gồm có thuế GTGT, hoặc không có thuế GTGT )
Bên có : - Giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại
kho.
- Kết chuyển giá trị nguyên liêu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động
xây lắp trong kỳ vào Tài khoản 154 chi phí SXKD dở dang.
- Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
2.2.Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp.
13
Luận văn tốt nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí
lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc danh sách
lao động doanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.
Không phản ánh vào Tài khoản này khoản trích BHXH, bảo hiểm ytế, KPCĐ tính
trên quỹ lơng công nhân trực tiếp hoạt động xây lắp.
*. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 622
Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 154
chi phí SXKD dở dang
- Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ.
2.3.Tài khoản 623 - chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình (Tài khoản này chỉ sử dụng để
hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp
thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thi công vừa kết
hợp bằng máy, còn trờng hợp xây lắp hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng Tài
khoản này mà hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các Tài khoản
621,622,627 ). Không hạch toán vào Tài khoản 623 khoản trích BHXH, bảo hiểm ytế,
KPCĐ tính trên lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
*. Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 623
Bên nợ : Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ hạch toán
Bên có : - Các khoản chi phục vụ máy thi công sử dụng không hết nhập lại
kho.
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ Tài khoản 154
chi phí SXKD dở dang
- Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ.
2.4. Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét