Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
lao động- bệnh nghề nghiệp, thai sản, mất việc lmlại diễn ra một cách
thờng xuyên v ngy cng phổ biến hơn, phức tạp hơn. Khi những rủi ro
ny xảy ra sẽ gây khó khăn cho ngời lao động vế cả vật chất lẫn tinh
thần, ảnh hởng không tốt cho cả cộng đồng.
Với t cách l một trong những chính sách kinh tế xã hội của Nh
nớc, BHXH sẽ góp phần trợ giúp cho cá nhân những ngời lao động gặp
phải rủi ro, bất hạnh bằng cách tạo ra cho họ những thu nhập thay thế,
những điều kiện lao động thuận lợigiúp họ ổn định cuộc sống, yên tâm
công tác, tạo cho họ một niềm tin vo tơng lai. Từ đó góp phần quan trọng
vo việc tăng năng suất lao động cũng nh chất lợng công việc cho xí
nghiệp nói riêng v cho ton xã hội nó chung.
Đối với xã hội :
Quỹ BHXH l một nguồn ti chính độc lập ngoi ngân sách Nh nớc
do các bên tham gia BHXH đóng góp nhằm phân phối lại theo luật định
cho mọi thnh viên khi bị ngừng hoặc giảm thu nhập gây ra do tạm thời
hay vĩnh viễn mất khả năng lao động. Quỹ BHXH không những tác động
tới quá trình phát triển kinh tế của đất nớc m còn góp phần tạo ra những
cơ sở sản xuất kinh doanh mới, việc lm mới cho ngời lao động, từ đó giải
quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động dới
nhiều hình thức khác nhau nh hình thức đầu t phát triển phần "nhn rỗi"
của quỹ.
Nh vậy, BHXH l một trong những chính sách xã hội quan trọng
không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế- xã hội v
góp phần lm vững chắc thể chế chính trị.
2. nội dung hoạt động của BHXH
2.1. quyền hạn v trách nhiệm của các bên tham gia BHXH
2.1.1 Ngời lao động
* Quyền hạn
- Đợc nhận sổ BHXH.
- Đợc nhận lơng hu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ thuận tiện khi có
đủ điều kiện hởng BHXH theo quy định tại điều lệ ny.
- Khiếu nại với cơ quan Nh nớc có thẩm quyền khi ngời sử dụng
lao động hoặc tổ chức BHXH có hnh vi vi phạm Điều lệ BHXH.
5
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hởng chế độ
BHXH.
- Bảo quản, sử dụng sổ BHXH v hồ sơ về BHXH đúng quy định.
2.1.2 Ngời sử dụng lao động
*Quyền hạn
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều
lệ BHXH.
- Khiếu nại với cơ quan Nh nớc có thẩm quyền khi cơ quan BHXH
có hnh vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
- Trích tiền lơng của ngời lao động để đóng BHXH đúng quy định.
- Xuất trình các ti liệu, hồ sơ v cung cấp thông tin liên quan khi có
kiểm tra, thanh tra về BHXH của cơ quan Nh nớc có thẩm quyền.
2.1.3 cơ quan bảo hiểm xã hội
* Quyền hạn
- Trình thủ tớng Chính phủ ban hnh hoặc ban hnh theo thẩm quyền
các quy định để quản lí việc thu, chi BHXH v để xác nhận đối tợng
hởng các chế độ BHXH quy định tại Điều lệ ny.
- Tổ chức phơng thức quản lý quỹ BHXH để đảm bảo thực hiện các
chế độ BHXH có hiệu quả.
- Tuyên truyền, vận động để mọi ngời tham gia thực hiện BHXH.
- Từ chối việc chi trả chế độ BHXH cho các đối tợng đợc hởng
chế độ BHXH khi có nghi vấn v có khi có kết luận của cơ quan nh nớc
có thẩm quyền về hnh vi man trá, lm giả hồ sơ, ti liệu.
* Trách nhiệm
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng quỹ BHXH đúng quy định.
- Thực hiện các chế độ BHXH đúng quy định tại điều lệ ny.
- Tổ chức việc chi trả lơng hu v trợ cấp BHXH kịp thời, đầy đủ,
thuận tiện.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về BHXH.
6
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
- Thông báo định kỳ hng năm về tình hình thực hiện BHXH đối với
ngời sử dụng lao động v ngời lao động.
2.2. Nguồn quỹ BHXH
Quỹ BHXH tập trung những đóng góp bằng tiền của những ngời
tham gia BHXH hình thnh một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những
ngời đợc hởng BHXH v gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do bị giảm, mất khả năng lao động hoặc mất việc lm.
Nh vậy quỹ BHXH l một quỹ tiêu dùng, đồng thời l một quỹ dự
phòng; nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội rất cao v l điều
kiện hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho ton bộ hệ thống
BHXH tồn tại v phát triển.
Quỹ BHXH hình thnh v hoạt động đã tạo khả năng giải quyết những
rủi ro của tất cả những ngời tham gia với tổng dự trữ ít nhất, giúp cho việc
gin trải rủi ro đợc thực hiện theo cả hai chiều không gian v thời gian,
đồng thời giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho ngời sử dụng lao động, tiết
kiệm chi cho cả Ngân sách nh nớcv ngân sách gia đình.
Quỹ đợc hình thnh từ nhiều nguồn khác nhau. Trớc hết đó l phần
đóng góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động v nh nớc, đây l
nguồn chiếm tỉ trọng lớn nhất v cơ bản của quỹ. Thứ hai l phần tăng thêm
do bộ phận nhn rỗi tơng đối của quỹ đợc tổ chức BHXH chuyên trách
đa vo hoạt động sinh lời. Thứ ba l phần nộp phạt của những cá nhân v
tổ chức kinh tế vi phạm luật lệ về BHXH. Phần lớn các nớc trên thế giới,
quỹ BHXH đều đợc hình thnh từ các nguồn nêu trên. Tuy nhiên phơng
thức đóng góp v mức đóng góp của các bên tham gia có khác nhau.
* Về phơng thức đóng góp
BHXH của ngời lao động v ngời sử dụng lao động vẫn còn hai
quan điểm:
Quan điểm thứ nhất: căn cứ vo mức lơng cá nhân v quỹ lơng của cơ
quan đơn vị.
Quan điểm thứ hai: căn cứ vo mức thu nhập cơ bản của ngời lao động
đợc cân đối chung trong ton bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức
đóng.
* Về mức đóng góp
Nhìn chung mức đóng góp BHXH ở các nớc rất khác nhau, phụ
7
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
thuộc vo sự phát triển của xã hội v khả năng kinh tế. ở các nớc phát
triển thì tỉ lệ đóng cao, thờng từ 40-50% tổng quỹ tiền lơng. ở các nớc
đang phát triển tổng mức đóng từ 15-25% tổng quỹ tiền lơng, trong đó
ngời sử dụng lao động đóng khoảng 2/3 v ngời lao động khoảng 1/3. Có
một số nớc mức đóng góp thấp từ 6-10% tổng quỹ tiền lơng.
Nh nớc chỉ giảm thuế đối với các khoản đóng BHXH hoặc hỗ trợ
về tiền lơng đối với ngời lao động khó khăn.
ở nớc ta, theo quy định tại Điều 149 - Chơng XII- BHXH của Bộ
luật Lao động v đợc cụ thể hoá ở Điều 36- chơng III của Điều lệ BHXH
ban hnh kèm theo Nghị định 12/CP ngy 26/1/1995 của Chính phủ thì mức
đóng góp tỉ lệ 20% tổng quỹ tiền lơng, trong đó :
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quỹ tiền lơng
- Ngời lao động đóng 5% tiền lơng.
Quỹ BHXH cng phát triển thì gánh nặng chi trả BHXH từ ngân sách
Nh nớc hiện nay sẽ giảm dần, điều đó cũng có nghĩa l ngân sách Nh
nớc có thêm nguồn để thực hiện tăng quỹ lơng cho ngời lao động, giúp
họ chăm lo ton diện đời sống của mình v đầu t xây dựng phát triển kinh
tế xã hội của đất nớc.
2.3. Nội dung chi của quỹ BHXH
Tại hội nghị quốc tế về lao động hng năm, tổ chức quốc tế về lao
động (ILO) đã thông qua công ớc 102 (6/1952), công ớc đầu tiên về
những quy phạm tối thiểu của BHXH gồm 9 chế độ trợ cấp nh sau:
1. Chăm sóc y tế
2. Trợ cấp ốm đau
3. Trợ cấp tuổi gi
4. Trợ cấp thất nghiệp
5. Trợ cấp tai nạn lao động v bệnh nghề nghiệp
6. Trợ cấp gia đình
7. Trợ cấp thai sản
8. Trợ cấp tn tật
9. Trợ cấp tử tuất.
Công tác BHXH đã hình thnh v phát triển ở từng nớc khác nhau,
không phải nớc no cũng thực hiện đủ 9 chế độ trên v không phải nớc
no cũng có đủ đối tợng, phạm vi áp dụng, nguồn hình thnh quỹ giống
8
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
nhau m tuỳ thuộc vo điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội của từng nớc để
áp dụng cho phù hợp.
Nội dung chi trả quỹ BHXH ở nớc ta hiện nay, theo điều 2 chơng 1 -
nguyên tắc chung của điều lệ BHXH ban hnh kèm theo nghị định 12/CP
ngy 26/1/1995 của Chính phủ quy định các chế độ sau:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau
2. Chế độ trợ cấp thai sản
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ hu trí
5. Chế độ tử tuất.
2.4 Quản lý chi Bảo hiểm xã hội
Tổng giám đốc BHXH Việt Nam đã ban hnh Quy định chung về
Quản lý chi trả các chế độ BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam kèm
theo Quyết định số 2903/1999/QĐ-BHXH ngy 24/12/1999 nh sau :
(1) BHXH các tỉnh, thnh phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung l
BHXH tỉnh), BHXH các quận, huyện, thị xã, thnh phố thuộc tỉnh (gọi
chung l BHXH huyện) l cơ quan tổ chức chi trả BHXH theo đúng chế độ,
chính sách của Nh nớc, đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ cho các đối
tợng hởng BHXH.
(2) Việc chi trả các chế độ BHXH do BHXH tỉnh, huyện chi trả trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện chi trả ở xã, phờng v đơn vị sử dụng lao
động phải đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý ti chính. Cơ quan BHXH có
trách nhiệm quản lý chặt chẽ các đối tợng hởng BHXH, tình hình biến
động tăng, giảm đối tợng, số tiền chi trả theo từng tháng v đảm bảo an
ton nguồn tiền mặt trong quá trình chi trả. BHXH tỉnh huyện phía chấp
hnh chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nh nớc, quy định của
tổng giám đốc BHXH Việt Nam.
(3) BHXH các cấp có quyền ngừng hoặc từ chối chi trả cho đối tợng
hởng BHXH khi có kết luận của cơ quan Nh nớc có thẩm quyền về hnh
vi sai phạm để hởng BHXH.
(4) Đơn vị sử dụng lao động, đại diện chi trả ở xã, phờng đợc cơ
quan BHXH uỷ quyền chi trả các chế độ BHXH cho ngời lao động đảm
bảo chi trả kịp thời, đầy đủ. Thực hiện thanh quyết toán với cơ quan BHXH,
quản lý lu giữ chứng từ kế toán theo các quy định hiện hnh của Nh nớc
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
v của BHXH Việt Nam, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ
chi trả BHXH khi có yêu cầu kiểm tra, phúc tra, thanh tra chi trả BHXH của
các cơ quan thuộc hệ thống BHXH Việt Nam v các cơ quan có thẩm quyền
của Nh nớc.
Quy trình chi BHXH
Đảm bảo những quy định chung về quản lý chi, phòng Kế hoạch Ti
chính đã thực hiện chi BHXH nh sau :
* Phân cấp chi trả :
- Chi lơng hu v trợ cấp BHXH hng tháng
+ BHXH tỉnh không trực tiếp chi trả.
+ BHXH huyện thực hiện theo 2 mô hình :
Ký hợp đồng với phờng, xã để chi trả lơng hu, mất sức lao động
(MSLĐ), tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), tử tuất, ngời
phục vụ TNLĐ-BNN, cán bộ xã phờng (CBXP).
BHXH huyện phải thực hiện tổng hợp những đối tợng chết, hết
thời hạn hởng (chế độ tử tuất, MSLĐ), vi phạm pháp luật, vắng mặt quá
thời gian quy định không rõ lý do, gửi BHXH tỉnh lập danh sách cho tháng
sau.
- Chi chế độ BHXH một lần
+ BHXH huyện trực tiếp chi trả trợ cấp một lần cho : Ngời đang
lm việc trong các đơn vị sử dụng lao động BHXH huyện quản lý v thân
nhân của những đối tợng l hu công nhân viên chức, hu quân đội đã qua
đời.
+ BHXH tỉnh uỷ quyền cho BHXH huyện chi trả ton bộ chế độ trợ
cấp một lần, cho các đối tợng đang lm việc trong các đơn vị sử dụng lao
động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý.
- Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức
+ BHXH tỉnh, huyện không trực tiếp chi cho đối tợng đợc hởng
trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức m uỷ quyền thông qua đơn vị sử dụng
lao động tổ chức chi trả. Đơn vị sử dụng lao động có quyền quản lý chứng
từ gốc.
+ Hng quý, sau khi đã cấp tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao
động, BHXH huyện lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức
kèm theo danh sách lao động nghỉ hởng lơng trợ cấp ốm đau, thai sản đã
10
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
đợc thẩm định. Trên cơ sở báo cáo của BHXH các huyện, thị v biểu tổng
hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức đối với những đơn vị sử dụng lao động
tỉnh trực tiếp quản lý, BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp ốm đau, thai sản,
dỡng sức trên địa bn ton tỉnh để gửi về BHXH Việt Nam.
+ BHXH tỉnh chịu trách nhiệm chi đóng Bảo hiểm y tế vo tháng 1
hng năm cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hng tháng, hng quý
căn cứ vo danh sách đối tợng tăng, giảm đóng bổ sung hoặc giảm số thẻ
Bảo hiểm y tế cho quý sau. Cuối năm, căn cứ vo sổ đối tợng hng tháng
đợc cấp thẻ Bảo hiểm y tế của các quý trong năm đối chiếu thanh lý hợp
đồng. BHXH huyện thực hiện tiếp nhận v cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo danh
sách của BHXH tỉnh:
+ Đối tợng l những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, MSLĐ,
TNLĐ - BNN, trớc 01/01/1995 hay đợc giải quyết hu v trợ cấp BHXH
từ 01/01/1995 trở đi nhng do nguồn ngân sách cấp theo quy định, đợc
tính bằng 3% tổng số tiền lơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
+ Đối tợng l những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, TNLĐ -
BNN từ 01/01/1995 trở đi do nguồn quỹ BHXH chi, đợc tính bằng 3%
tổng số tiền lơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
* Lập, xét duyệt dự toán chi BHXH
:
Dự toán chi BHXH cho đối tợng hởng BHXH đợc lập hng năm phản
ánh đầy đủ nội dung từng khoản chi:
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn ngân sách Nh nớc
+ Chi hng tháng (thờng xuyên): Lơng hu cho đối tợng l hu
quân đội v hu công nhân viên chức, trợ cấp BHXH cho đối tợng hởng
chế độ MSLĐ, trợ cấp theo Quyết định số 91 TNLĐ - BNN, ngời phục vụ
TNLĐ - BNN, ngời hởng tuất (tuất cơ bản v tuất nuôi dỡng)
+ Trợ cấp một lần: Trợ cấp tuất đối với ngời hởng chế độ hu
(quân đội, công nhân viên chức), MSLĐ, TNLĐ - BNN, mai táng phí đối
với ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên chức), MSLĐ,
TNLĐ - BNN.
+ Chi đóng Bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng chế độ BHXH
hng tháng (hu trí, MSLĐ, TNLĐ -BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị tai nạn lao động
+ Lệ phí chi trả.
11
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ Chi khác (nếu có).
- Chi các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH
+ Chi hng tháng: lơng hu (quân đội, công nhân viên chức), trợ
cấp BHXH cho đối tợng hởng chế độ TNLĐ - BNN, ngời phục vụ
TNLĐ - BNN, cán bộ xã phờng (CBXP), ngời hởng tuất (tuất cơ bản v
tuất nuôi dỡng).
+ Trợ cấp một lần: Trợ cấp cho ngời lao động nghỉ việc nhng cha
đủ tuổi hởng trợ cấp hng tháng (theo Điều 28 Điều lệ BHXH ban hnh
kèm theo Nghị định số 12/CP ngy 26/01/1995 của Chính phủ), trợ cấp cho
ngời lao động có thời gian đóng BHXH trên 30 năm, trợ cấp một lần cho
cán bộ xã phờng, trợ cấp TNLĐ - BNN, trợ cấp tử tuất một lần đối với
ngời đang lao động, ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên
chức).
+ Mai táng phí đối với: ngời lao động, ngời hởng chế độ hu
(quân đội, công nhân viên chức), TNLĐ - BNN, cán bộ xã phờng (CBXP)
theo NĐ 09.
+ Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dỡng sức cho ngời lao động
đang lm việc.
+ Chi đóng bảo hiểm y tế cho đối tợng hởng chế độ BHXH bằng
tháng (hu trí,TNLĐ - BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị TNLĐ.
+ Lệ phí chi trả.
+ Chi khác (nếu có).
Dự toán phải kèm theo thuyết minh vế số lợng đối tợng đang
hởng dự kiến đối tợng tăng, giảm v nhu cầu chi khác trong năm. Hng
năm, BHXH tỉnh lập dự toán chi các chế độ BHXH trên địa bn ton tỉnh
theo hớng dẫn của BHXH Việt Nam. Dự toán chi hng năm của BHXH
tỉnh đợc lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đợc duyệt của BHXH
huyện v số chi trực tiếp tại BHXH tỉnh, lập thnh 4 bản : 1 bản lu tại
tỉnh, 1 bản gửi kho bạc nh nớc tỉnh, 1 bản gửi Bộ Ti chính, 1 bản gửi
BHXH Việt Nam trớc ngy 15/9 năm trớc. Dự toán chi hng năm của
BHXH tỉnh l chính thức khi đợc BHXH Việt Nam v Hội đồng quản lý
BHXH Việt nam duyệt.
* Tổ chức chi trả BHXH
:
12
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
Chi trả BHXH cũng đợc thực hiện bằng chuyển khoản. Hng tháng,
căn cứ vo bản sao quyết định hởng chế độ BHXH v danh sách của đối
tợng tăng, giảm do phòng Quản lý chế độ Chính sách chuyển sang v
danh sách báo giảm do BHXH huyện gửi đến, phòng Kế hoạch Ti chính
kiểm tra lại số liệu (đối tợng, số tiền) để lập danh sách chi trả lơng hu
v trợ cấp BHXH, tổng hợp danh sách chi trả, danh sách đối tợng hởng
trợ cấp một lần v truy lĩnh, lập chi tiết cho từng đối tợng v tách riêng
thnh 2 nguồn (ngân sách Nh nớc, Quỹ BHXH).
(1) BHXH huyện chi trả cho các đối tợng l ngời lao động đang
lm việc gồm: đối tợng hởng trợ cấp một lần theo Điều 28 Điều lệ
BHXH, ngời bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp hởng chế độ 1 lần,
mai táng phí, tuất một lần v trợ cấp một lần đối với ngời nghỉ hu có trên
30 năm đóng BHXH ở các đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH tỉnh tổ
chức quản lý thu v ghi sổ BHXH. Đồng thời BHXH huyện thực hiện uỷ
nhiệm chi cho kho bạc Nh nớc hoặc Ngân hng NN &PTNT huyện Cẩm
Xuyên theo yêu cầu.
(2) Kho bạc Nh nớc hoặc Ngân hng NN & PTNT huyện Cẩm
Xuyên thực hiện lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của BHXH tỉnh về kho bạc
Nh nớc hoặc Ngân hng NN&PTNT của huyện.
(3) BHXH huyện có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý chi trả cho
ngời lao động đang lm việc đợc BHXH tỉnh uỷ quyền v các đối tợng
hởng trợ cấp BHXH một lần thuộc các đơn vị BHXH huyện trực tiếp quản
lý.
(4) Hoặc có thể uỷ nhiệm chi cho Kho bạc Nh nớc hoặc Ngân
hng NN&PTNT các huyện chuyển tiền về ti khoản của đơn vị sử dụng
lao động.
(5) Các đơn vị sử dụng lao động trực tiếp chi trả cho các đối tợng.
* Lập báo cáo thanh quyết toán chi
:
- BHXH tỉnh chỉ đạo BHXH huyện thực hiện .
+ Hng tháng lập 2 bộ gồm : báo cáo chi lơng hu v trợ cấp
BHXH, danh sách thu hồi kinh phí chi quản BHXH, danh sách đối tợng
cha nhận hu v trợ cấp BHXH, danh sách không phải trả lơng hu v
trợ cấp BHXH, danh sách báo giảm hởng BHXH. Trong đó một 1 gửi
BHXH tỉnh trớc ngy 30 hng tháng, một bộ lu lại huyện.
13
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Quế
+ Hng quý căn cứ để chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức ; lập 2
bản báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng sức kèm theo danh sách đối tợng
nghỉ hởng chế độ tính đến tháng cuối quý trên địa bn huyện quản lý.
Một bản lu lại huyện, bản còn lại gửi BHXH tỉnh trớc ngy 5 đầu tháng
sau.
BHXH tỉnh lập báo cáo quyết toán trên cơ sở tổng hợp quyết toán
của BHXH các huyện, thị v việc chi thực tế của BHXH tỉnh :
+ Lập 2 bộ báo cáo chi lơng hu v trợ cấp BHXH tách nguồn đảm
bảo, kèm theo biểu thuyết minh đối tợng tăng (giảm) hởng BHXH do 2
nguồn đảm bảo. Một bộ gửi ban quản lý chi BHXH Việt Nam, một bộ lu
lại tỉnh.
+ Hng tháng, căn cứ vo danh sách không phải trả lơng hu v trợ
cấp BHXH của BHXH các huyện, thị lập biểu tổng hợp không phải trả
lơng hu v trợ cấp BHXH ton tỉnh v lu lại tỉnh.
+ Hng quý, tổ chức xét duyệt báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng
sức do BHXH huyện duyệt chi báo cáo chi trả trực tiếp cho các đối tợng
BHXH tỉnh quản lý để lập : 2 bản báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản,
dỡng sức ; 2 bản báo cáo thu hồi kinh phí (nếu có) v biểu thống kê số chi
trả trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức, một bản lu lại BHXH tỉnh, một
bản gửi ban quản lý chi BHXH Việt Nam trớc ngy 15 tháng đầu của quý
sau.
+ Hng quý BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp đóng Bảo hiểm y tế
cho đối tợng hởng BHXH theo quy định, để lm căn cứ thanh toán v
cuối năm thanh lý hợp đồng Bảo hiểm y tế.
* Thẩm định, xét duyệt chi các chế độ BHXH
:
Hng tháng hoặc quý, BHXH tỉnh xét duyệt, quyết toán chi các chế
độ BHXH cho BHXH huyện theo các chế độ kế toán quy định. Đồng thời
căn cứ vo kết quả thẩm định của các đối tợng hởng chế độ, chính sách
BHXH do phòng chế độ chính sách chuyển đến, Phòng Kế hoạch Ti chính
có trách nhiệm kiểm tra trớc khi chuyển tiền cho BHXH huyện hoặc chủ
sử dụng lao động chi trực tiếp cho đối tợng hởng BHXH.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét