Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà báo in Nhân dân Hà Nội


Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng nh cá
tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành đợc chia làm các loại tơng ứng.
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành sản phẩm đợc chia
thành : Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế sản
phẩm.
a) Giá thành kế hoạch: Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch
sản phẩm đợc tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính trên
cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành , kế
hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
b) Giá thành định mức: Cũng giống nh giá thành kế hoạch, việc tính
giá thành định mức cũng có thể thực hiện trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm
dựa vào các định mức, dự toán chi phí hiện hành. Giá thành định mức đợc
xem là thức đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các giải pháp mà doanh
nghiệp đang áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu
quả chi phí.
c) Giá thành thực tế : Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế
của sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm đã hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã
phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết
quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng trong việc sử
dụng các giải pháp để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hởng
trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính gía thành
sản phẩm.
Cơ sở xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá
thành sản phẩm và ý nghĩa của công tác này.
5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
5

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại
với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác
nhau. Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ. Những
sản phẩm lao vụ của doanh nghiệp đợc chế tạo , sản xuất thực hiện ở các phân
xởng, bộ phậnkhác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
Do đó các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi
phí theo nh phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản
phẩm. Nh vậy xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thựuc hiện là
việc xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp sản xuất có thể là :
- Từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoạc toàn doanh ngjiệp
- Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoạc toàn bộ quá trình công nghệ
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
5.2. Đối tợng tính giá thành
Trong doanh nghiệp sản xuất đối tợng tính giá thành là kết quả sản
xuất thu đợc: Những sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành cũng phải căn cứ vào: đặc điểm cơ cấu
tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm,
6

đặc điểm tính chất của sản phẩm, căn cứ vào yêu cầu trình độ hạch toán kinh
tế và quản lý của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ
thể mà đối tợng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm
- Từng công trình, hạnh mục công trình.
Trên cơ sở đối tợng tính giá thành đã xác định đợc phải căn cứ vào chu
kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất sản phẩm mà xác
định kỳ tính giá thành để cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm một cách
kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Kỳ để tính giá
thành có thể hàng tháng, có thể tính theo chu kỳ sản xuất
6. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình, tính
chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng của kế quả tập hợp chi
phí sản xuất. Do vậy tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu
thành trong giá thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển
dịch vào sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và
là yêu càu cấp bách trong nền kinh tế thị trờng. Để đáp ứng những yêu cầu
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế toán thực hiện tốt những nhiệm vụ
sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
7

- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đứng đối tợng đã
xác định và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối
tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí để
sản xuất cho lãnh đạo danh nghiệp ra quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh
lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh.
7. Kế toán chi phí sản xuất
7.1. Tài khoản sử dụng
TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ chuyển sang
tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm.
TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
Dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản
xuất trực tiếp vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả
tiền công, tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả khác
của công nhân xản xuất)
TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
Dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý
sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất.
TK 154 "CHi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến
chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Ngoài ra tài khoản 154 còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh phụ, thêu ngoài gia công, tự chế.
8

7.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
7.2.1. Kế toán tập hợp chi phí trực tiếp.
Chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí
nhân công trực tiếp.
* Chi phí nguyên vật liệu tiếp : Bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ dùng trực tiếp cho việc chế tạo
sản phẩm. Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công
thêm thành phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp vào các
đối tợng có thể tiến hành theo phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ
gián tiếp.
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng trong những chi phí chỉ liên quan
đến nhiều đối tợng khác nhau.
Nh ta đã biết vào ngày 1/1/1999 tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh
phải tổ chức kế toán thuế gía trị gia tăng đã bổ sung vào hệ thống tài khoản kế
toán ban hành theo các chế độ hiện hành TK 133 "Thuế giá trị gia tăng đợc
khấu trừ". Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu
trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ và chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Khi mua vật t dùng ngay vào sản xuất sản phẩm hàng hoá chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì kế toán phản ánh giá thực tế cha có
thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thành, ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Nợ TK 133 (thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331 (tổng số thanh toán)
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT khi
mua nguyên vật liệu về nhập kho, hoặc dùng sản xuất ngay, ghi:
9

Nợ TK 152, 153, 621, 622, 627 (gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (tổng số tiền phải trả ngời bán)
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển, phân bổ vào các đối tợng liên quan, ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 621 (chi tiết liên quan)
* Chi tiết nhân công trực tiếp
Về nguyên tắc chi phí này cũng tập hợp giống nh chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp. Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công hay giờ công định mức hoạc cũng có thể là giờ công thực tế.
Toàn bộ tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản
xuất đợc tập hợp vào bên Nợ TK 622, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334, 335, 338.
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối t-
ợng liên quan.
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 622 (chi tiết liên quan)
7.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý
sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về
tiền công và các khoản phải trả khác cho nhân viên quản lý phân xuởng, tổ
đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ cho quản lý các phân xởng, chi phí khấu hao
tài sản cố định.
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất) sau đó mới
tiến hành phân bổ các đối tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc
tiến hành tơng tự nh chi phí trực tiếp.
10

Việc tập hợp và kết chuyển phân bổ chi phí sản xuất chung đợc thực
hiện trên TK 627 " chi phí sản xuất chung"
Phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuấ chung phát sinh thực tế.
Nợ TK 627 (Chi tiết cho các phân xởng và tài khoản cấp 2 có
liên quan)
Có TK 334, 338 - Chi phí nhân viên
Có TK 152, 153, 142 - Chi phí VL, CCDC
Có TK 214 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
Riêng đối với chi phí mua ngoài khấu hao nh sau:
Nợ TK 627
Nợ TK 133 (Thếu GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá trị thanh toán)
Phản ánh số ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627
Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng liên quan và
kết chuyển vào TK 154
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 627 (chi tiết liên quan)
8. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang
8.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp hoạc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Công thức xác định chi phí sản xuất sản phẩm làm dở cuối kỳ nh sau:
Giá trị sản phẩm
=
Chi phí ĐK+chi phí TK
= SP dở dang
SP hoàn thành+SPDD
11

Phơng pháp này có u điểm nhanh chóng, nhng có nhợng điểm là kém
chính xác, do đó chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất mà
chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp hoạc chi phí nguyên vật liệu chính chiếm
tỷ trọng lớn hoặc áp dụng trong trờng hợp khối lợng sản phẩm làm dở có ít và
tơng đối ổn định giữa đầu kỳ và cuối kỳ.
8.2. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng
sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Đối với những chi phí bỏ ra 1 lần từ đầu (chi phí nguyên vật liệu
chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn
thành và sản phẩm dở dang nh sau:
SP dở dang C.Kỳ
=
Chi phí ĐK+chi phí TK
= SP làm dở
SP hoàn thành+SP làm dở
Các chi phí khác bỏ dần theo chế độ chế biến, sản xuất sản phẩm (chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) sẽ tính cho sản phẩm làm dở
cuối kỳ theo múc độ hoàn thành.
SP dở dang C.Kỳ
=
Chi phí ĐK+chi phí TK
=
SP hoàn
thành tơng
SP hoàn thành+SPHT tơng đơng
Trong đó : SPHT tơng đơng = Sp làm dở x mức độ hoàn thành
Phơng pháp này có u điểm là chính xác cao nhng khối lợng tính toán
lớn, do vậy thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí về nguên vật liệu
trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nằm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
8.3. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất thực
hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp làm dở và chi phí sản xuất định mức cho 1 đơn vị sản phảm ở từng phân
xởng, giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Tuỳ thuộc các điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tích theo định mức chi
phí nguyên vật liệu hoạc cho toàn bộ các khoản chi phí.
12

9.Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng
trong các loại hình doanh nghiệp củ yếu
9.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc
theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và giá trị sản phẩm làm
dở đầu kỳ, cuối kỳ để phát sinh ra giá thành sản phẩm theo công thức
Giá thành sản
phẩm
=
Sản phẩm làm
dở đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất T.Kỳ
-
Sản phẩm
làm dở CK
Giá thành đơn vị
sản phẩm
= Tổng giá thành
Khối lợng SP hoàn thành
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ tính, áp dụng thích hợp
đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ sản xuất đơn giản,
khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt
hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn và kỳ tính giá thành
với kỳ báo cáo.
9.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phuơng pháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy
trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế
biến (phân xởng) chế biến liên tục kế tiếp nhaunửa thành phẩm ở giai đoạn tr-
ớc là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau. Phwong pháp tính giá thành
phân bớc đợc chia thành:
a) Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính nửa thành phẩm
13

Có thể khái quát phơng pháp này nh sau: Giả sử doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm phải trải qua n giai đoạn (phân xởng) chế biến liên tục.
Có hai cách kết chuyển tuần tự chi phí ở phơng pháp này: Kết chuyển
tuần tự theo số tổng hợp và kết chuyển tuàn tự theo từng khoản mục giá
thành.
b) Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa
thành phẩm
Phơng pháp này cho phép tính giá thành một cách nhanh chóng, áp
dụng đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu hạch toán giá thành của nửa
thành phẩm. Trờng hợp này, đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm ở bớc
14
Giai đoạn1
(PX1)
Giai đoạn1
(PX2)
Giai đoạn1
(PXn)
Chi phí NVL
trực tiếp
Chi phí Khác
giai đoạn 1
Chi phí NTP
1 (PX1)
Chi phí NTPn-
1 (PX1)
Chi phí Khác
giai đoạn 1
Chi phí Khác
giai đoạn n
Giá thành
NTP 1
Giá thành
NTP 1
Giá thành
NTP 1
+
+
CPSX giai đoạn 1
theo khoản mục
CPSX giai đoạn 2
theo khoản mục
CPSX giai đoạn 1
trong thành phẩm
CPSX giai đoạn 1
trong thành phẩm
CPSX giai đoạn n
theo khoản mục
CPSX giai đoạn n
trong thành phẩm
Giá thành thành phẩm
(theo từng khoản mục)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét