Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng

Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán tổng hợp: Lập các chứng từ ban đầu, các chứng từ ghi sổ chi
tiết. Cập nhật chứng từ vào các sổ chi tiết theo quy định. Theo dõi, kiểm kê
kho, cửa hàng và ký sổ chi tiết hàng hoá, sổ quỹ cuối mỗi tháng.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi vốn bằng tiền các loại. Theo dõi và đối
chiếu thanh toán tiền hàng với từng đối tượng mua bán hàng hoá của Doanh
nghiệp. Hàng ngày báo cáo số dư tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ ngân
hàng cũng như khách hàng.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo
chế độ quy định. Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổ
quỹ với kế toán chi tiết vào cuối mỗi tháng.
2. Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Doanh nghiệp tư nhân
Hoàng Xuân Hùng.
a. Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam.
- Hình thức ghi sổ áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai trường
xuyên. Tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
b. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở C.ty.
5
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng chi tiết
số phát sinh
Báo cáo thực tập tổng hợp
V. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ MÀ DOANH NGHIỆP ĐẠT ĐƯỢC.
Đơn vị: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Trị giá Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 17.933.037 20.298.718 2.365.681 13,19
Các khoản giảm trừ 370.570 439.545 68.975 18,61
Doanh thu thuần 17.562.467 19.859.173 2.296.706 13,08
Giá vốn hàng bán 16.064.165 18.042.624 1.978.459 12,31
Lợi nhuận gộp 1.498.302 1.816.549 318.247 24,24
Chi phí bán hàng 600.385 710.015 109.630 18,26
Chi phí QLDN 676.065 781.115 105.050 15,54
Lợi nhuận thuần 221.852 325.419 103.567 46,68
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Doanh nghiệp tư nhân Hoàng
Xuân Hùng đang trên đà phát triển. Những chỉ tiêu kinh tế của năm 2005,
2006 đã phản ánh được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Doanh thu và
lợi nhuận hàng năm tăng. Về doanh thu thuần năm 2006 tăng 13,08% so với
năm 2005, lợi nhuận thuần cũng tăng 46,68%. Điều này cho thấy công tác bán
hàng cũng như công tác quản lý doanh nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao.
6
Bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN HOÀNG XUÂN HÙNG
I. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Đặc diểm tài sản cố định của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng không chuyên về sản xuất
mà chuyên về mua và bán các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp. Vì
thế tài sản cố định của Doanh nghiệp chỉ chiếm 20% trong tổng tài sản của
Doanh nghiệp.
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo nguyên tắc khấu hao luỹ kế.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao
tuyến tính.
2. Phân loại tài sản cố định.
Tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp được phân loại theo tính
năng sử dụng bao gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc.
- Máy móc thiết bị.
- Phương tiện vận tải.
Tài sản cố định vô hình.
3. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn tài chính.
- Biên bản thanh lý tài sản cố định.
- Bảng tổng hợp trích khấu hao.
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 09 năm 2006
STT Tên tài sản Nợ TK Số tiền
1 Kho đôi 641 487.500
2 Cửa hàng bán lẻ “ 140.000
3 Nhà làm việc BPLM “ 196.000
4 Nhà bếp BPLM “ 36.500
5 Máy phát điện C.H Bùi Chu “ 80.500
6 Máy xăng Bùi Chu “ 150.000
7 Bể xăng Bùi Chu (2 cái) “ 32.500
8 Máy xăng Xuân Phú (2 cái) “ 469.500
9 Văn phòng Doanh nghiệp 642 494.000
10 Nhà ở I “ 219.000
11 Nhà ở II “ 176.500
12 Nhà ở III “ 204.000
13 Nhà bếp Doanh nghiệp “ 77.000
14 Máy vi tính và thiết bị “ 206.500
15 Máy in Lazer 1100 “ 126.000
16 Xe KIA PRIDE “ 2.486.746
Cộng Có TK 214 5.488.746
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
4. Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 2112: “Nhà cửa vật kiến trúc”.
- TK 2113: “Máy móc thiết bị”
- TK 2114: “ Phương tiện vận tải”.
- TK 213: “ Tài sản cố định vô hình”.
- Các TK liên quan.
5. Phương pháp kế toán.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TK 111,112,331… TK 211 TK 214
Mua TSCĐ qua lắp đặt Giảm do thanh lý
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
chạy thử số đã khấu hao
TK 133
TK 811
Số khấu hao chưa
Mua TSCĐ đưa vào sử hết
dụng ngay
TK 241
TSCĐ do xây dựng
cơ bản
II. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1. Nội dung doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp
Nội dung doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp chủ yếu là thu từ việc
kinh doanh các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như: đạm, lân, ka-ly,
thóc giống, thuốc bảo vệ thực vật…
2. Kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
2.1. Chứng từ kế toán sử dụng.
Các loại chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng tại
Doanh nghiệp gồm có:
- Hoá đơn GTGT.
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AK/2006B
Liên 2: Giao khách hàng 0030625
Ngày 06 tháng 07 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
Địa chỉ: Thị trấn Trôi - Hoài Đức - Hà Tây.
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thắng.
Tên đơn vị: HTX Giao Hải
Địa chỉ: Hà Tây
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đ.vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Đạm Kg 3.500 3.666 12.831.000
2 NPK Văn Điển lót “ 2.000 1.386 2.772.000
3 NPK Văn Điển thúc “ 2.500 2.668 6.670.000
4 Ka – ly CIS “ 2.500 3.202 8.005.000
Cộng tiền hàng: 30.278.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1.513.900
Tổng cộng tiền thanh toán 31.791.900
Số tiền viết bằng chữ: Ba mốt triệu bảy trăm chín mốt nghìn chín trăm đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu,ghi rõ họ tên)
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phiếu xuất kho.
Đơn vị: C.ty Mẫu số 02VT
CPVT TH XT PHIẾU XUẤT KHO QĐ số 1141 TC/CĐKT
ngày 1-11-1995 của BTC
Ngày 06 tháng 07 năm 2006 Số: 22
Nợ:…
Có:…
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thắng.
Địa chỉ (bộ phận): HTX Giao Hải.
Lý do xuất kho: Bán cho HTX Giao Hải
Xuất tại kho: Doanh nghiệp.
STT
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật tư
(sp, h.hoá)

số
Đ.V
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Đạm Kg 3.500 3.500 3.666 12.831.000
2 NPK Văn Điển lót “ 2.000 2.000 1.386 2.772.000
3 NPK Văn Điển thúc “ 2.500 2.500 2.668 6.670.000
4 Ka – ly CIS “ 2.500 2.500 3.202 8.005.000
Cộng 30.278.000
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Ngườinhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Phiếu thu, phiếu chi.
2.2. Tài khoản sử dụng.
TK 511.1 “ Doanh thu bán hàng hoá”. Tài khoản này được mở chi tiết
cho từng cửa hàng như sau:
- TK 511.1BC: “DTBH cửa hàng Bùi Chu”
- TK 511.1XP: “DTBH cửa hàng Xuân Phú”
- TK 511.1BL: “DTBH cửa hàng bán lẻ”
2.3. Trình tự kế toán bán hàng hoá.
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
a. Bán hàng trực tiếp qua kho.
- Bán buôn qua kho: Chứng từ bán hàng sử dụng trong trường hợp này
là hoá đơn GTGT và là căn cứ để tính doanh thu.
Ví dụ: Ngày 06/01/2005 Doanh nghiệp bán cho HTX Giao Hải một số
mặt hàng sau:
Đạm: 3500kg.
NPK Văn Điển lót: 2000kg.
NPK Văn Điển thúc: 2500 kg.
Ka-ly CIS: 2500 kg.
Cộng tiền hàng 30.278.000đ, thuế suất GTGT 5% (số tiền1.513.900đ),
tổng cộng tiền thanh toán là 31.791.900đ. HTX Giao Hải thanh toán nửa bằng
tiền mặt.
Căn cứ vào chứng từ do thủ kho chuyển tới gồm: hoá đơn GTGT số
003025 và phiếu thu số 18 kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111: 15.895.950
Nợ TK 131: 15.895.950
Có TK 511: 30.278.000
Có TK 333.1: 1.513.900
- Bán lẻ hàng hoá tại kho: Chứng từ sử dụng trong trường hợp này là
phiếu xất kho kiêm hoá đơn bán hàng và đây là căn cứ để vào sổ chi tiết bán
hàng.
b. Nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tại cửa hàng bán lẻ.
Hiện tại Doanh nghiệp có 3 cửa hàng: cửa hàng Bùi Chu, cửa hàng
Xuân Phú và cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán lẻ sản phẩm. Hàng ngày
nhân viên bán hàng của các cửa hàng phải lên báo cáo bán hàng. Cuối tháng
kế toán cửa hàng lập các báo cáo ( bảng kê nộp tiền, báo cáo bán hàng, báo
cáo tổng hợp kinh doanh) và gửi lên phòng kế toán, kế toán sẽ tổng hợp số
liệu và lập bảng giải thích doanh thu TK 511.
Sổ cái TK 511
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
SỔ CÁI TK 511
Quý III năm 2006
Đơn vị tính: 1000đồng
N.th
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
Số Ng.th Nợ Có
31/7 11 3/7 Doanh thu bán hàng cho
HTX Xuân Bắc
111 20.000
31/7 13 5/7 Doanh thu bán hàng cho
HTX Xuân Hồng
111 35.000
31/7 14 6/7 Doanh thu bán hàng cho
HTX Giao Hải
111 15.139
31/7 16 8/7 D.thu hàng bán bị trả lại
của HTX Xuân Thượng
531 27.000
…. …. … ……………………… …… ……. ……
31/8 … … ……………………… ……. ……… ……
… …… … ……………………… ……. …… …….
30/9 70 30/9 Kết chuyển doanh thu 911 5.725.000
Cộng PS quý III 5.725.000 5.725.000
3. Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng, nghiệp vụ giảm giá hàng
bán và hàng bán bị trả lại phát sinh không nhiều.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN VÀ HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
TK 131 TK 531,532 TK 511
Giảm giá hàng bán, K/c giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại hàng bán bị trả lại
TK 333.1
Giảm thuế GTGT
TK 632
TK 156
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhập kho hàng bị trả lại
Ví dụ: Ngày 08/01/2005 Doanh nghiệp bán cho HTX Xuân Thượng
1500kg thóc giống Bắc ưu với giá vốn là 25.000.000. Doanh số hàng bán bị
trả lại (chưa có thuế GTGT) là 27.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 5%, kế
toán xuất hoá đơn GTGT cho HTX Xuân Thượng. Do điều kiện bảo quản
không tốt nên số thóc giống giao cho HTX bị mốc, HTX Xuân Thượng đề
nghị trả lại. Kế toán lập định khoản và vào sổ như sau:
- Phản ánh doanh số bị trả lại:
Nợ TK 531: 27.000.000
Nợ TK 333.1: 1.350.000
Có TK 131: 28.350.000
- Nhập kho hàng bị trả lại:
Nợ 156: 25.000.000
Có 632: 25.000.000
- Kết chuyển doanh số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511: 27.000.000
Có TK 531: 27.000.000
4. Kế toán giá vốn hàng bán.
4.1. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632: “Giá vốn
hàng bán”, tài khoản này được mở chi tiết thành 4 tiểu khoản:
TK 632CT: “ Giá vốn hàng bán tại kho Doanh nghiệp”
TK 632BC: “ Giá vốn hàng bán tại cửa hàng Bùi Chu”
TK 632XP: “ Giá vốn hàng bán tại cửa hàng Xuân Phú”
TK 632BL: “ Giá vốn hàng bán tại cửa hàng bán lẻ”
Các tài khoản liên quan như TK 156, TK 157 cũng được mở chi tiết
cho từng cửa hàng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét