Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Kế toán nguyên vật liệu ở trong các doanh nghiệp sản xuất

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào máy, phân
tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đa ra các quyết định cho phù
hợp. Tuy nhiên máy tính và tin học chỉ là phơng tiện trợ giúp cho kế toán viên
trong xử lý và cung cấp thông tin kế toán, chúng không thể thay thế hoàn toàn
con ngời,do đó doanh nghiệp luôn phải đặt lên hàng đầu việc đào tạo đội ngũ
nhân viên kế toán có chuyên môn nghiệp vụ tốt và tổ chức công tác kế toán máy
vẫn phải tuân thủ theo các nội dung vàyêu cầu của tổ chức công tác kế toán
trong điều kiên thủ công.
1.3.2. Nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát
từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, Nhà nớc đã
xác định nhiệm vụ của kế toán NVL nh sau:
1. Thực hiện đánh giá, phân loại NVL phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
2. Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập- xuất-
tồn kho vật liệu cả về hiện vật và giá trị.Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế
NVL nhập xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ yêu cầu quản lý
doanh nghiệp.
3. áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, hớng dẫn, kiểm tra các
bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL, mở
các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để theo dõi NVL.
4. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL. Phát
hiện kịp thời, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ
đọng, kém phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị vật liệu
thực tế đa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất.
5. Tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật liệu theo chế độ nhà nớc qui định,
lập các báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, tiến hành phân
tích kinh tế tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu.
Nh vậy kế toán vật liệu là công cụ phục vụ quản lý vật liệu. Thông qua việc tính
toán, ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật liệu bằng
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hệ thống các phơng pháp khoa học mà biết đợc thông tin một cách đầy đủ kịp thời,
chính xác về tình hình tài sản nói chung và về vật liệu nói riêng.
1.4. Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất.
1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiêp sản xuất, NVL bao gồm rất nhiều loại khác nhau
với nội dụng công dụng và tính năng lý, hoá học khác nhau. Để có thể quản lý
một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại thứ vật liệu phục vụ
cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần phải tiến hạnh phân loại chúng theo
những tiêu thức phù hợp.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh
nghiệp, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau đây:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ):
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, NVL chính là đối tợng chủ yếu cấu
thành lên thực thể chính của sản phẩm nh: sắt thép trong các doanh nghiệp chế
tạo máy cơ khí, vải trong các doanh nghiệp may Nửa thành phẩm mua ngoài
với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm nh sợi mua ngoài trong các
doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên liệu chính.
- Vật liệu phụ: vật liệu phụ không cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm nhng có khả năng làm tăng chất lợng sản phẩm, phục vụ cho quá trình
sản xuất đợc thực hiện một cách bình thờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công
nghệ kỹ thuật nh các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn
- Nhiên liệu : trong các doanh nghiệp sản xuất, nhiên liệu bao gồm các loại ở
thể lỏng, khí, rắn dùng cung cấp nhiệt lợng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm, giúp cho các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong qúa trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nh: xăng,dầu, than, củi, hơi đốt.
-Phụ tùng thay thế : Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế,
sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện, vận tải
-Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản ( cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản )
-Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm nh: gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài
sản cố định.
Việc phân chia nh trên chỉ mang tính tơng đối bởi vì có loại nguyên vật
liệu đối với doành nghiệp này là nguyên vật liệu chính nhng đối với doanh
nghiệp khác lại là vật liệu phụ.
*Ngoài cách phân loại nh trên thì căn cứ vào mục đích, công dụng của
NVL cũng nh nội dung phản ánh chi phí NVL trên các tài khoản kế toán, doanh
nghiệp có thể chia nh sau:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: ví dụ nguyên vật liệu phục
vụ quản lý ở các phân xởng, tổ, đội sản xuất hoặc cho nhu cầu bán hàng hay
quản lý doanh nghiệp
* Nếu căn cứ vào nguồn hình thành, có thể chia NVL thành các loại: NVL
nhập do mua ngoài, do tự gia công chế biến, do nhận góp vốn liên doanh, do
nhận biếu tặng
1. 4.2. Đánh giá nguyên vật liệu.
1.4.2.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo
những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất.
Trong kế toán các nguyên tắc chi phối đến việc đánh giá NVL đó là:
nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng.
* Nguyên tắc giá gốc: theo nguyên tắc khi nhập kho NVL phải đợc đánh giá
theo giá thực tế (bao gồm cả giá mua và toàn bộ chi phí mua) và khi xuất kho cũng
phải xác định giá vốn thực tế theo đúng phơng pháp quy định.
* Nguyên tắc nhất quán: nguyên tắc này đòi hỏi các phơng pháp tính giá
mà doanh nghiệp đang áp dụng phải đợc sử dụng thống nhất trong một thời gian
dài ( ít nhất là trong một kỳ kế toán).
* Nguyên tắc thận trọng: những nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
NVL có khả năng làm giảm nguồn vốn của doanh nghiệp, kế toán có thể ghi
nhận ngay mà không cần phải có chứng cớ chắc chắn (nguyên tắc này nhằm ghi
nhận trớc những khoản tổn thất có thể phát sinh nguồn vốn của doanh nghiệp).
Ngợc lại, đối với những nghiệp vụ liên quan đến NVL có khả năng làm tăng
nguồn vốn của doanh nghiệp thì kế toán chỉ đợc phép ghi nhận khi đã có đầy đủ
bằng chứng chắc chắn chứng minh cho tăng đó.
1.4.2.2. Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu.
Theo hệ thống văn bản hiện hành quy định về việc hạch toán NVL thì NVL
nhập xuất kho sẽ đợc phản ánh theo đúng trị giá vốn thực tế với các nội dung sau:
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho:
Căn cứ vào từng nguồn nhập mà trị giá thực tế nguyên vật liệu đợc xác
định nh sau:
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Giá vốn
thực tế của
VL nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên hoá
đơn
+
Chi phí
mua thực tế
-
Các khoản chiết
khấu thơng mại,
giảm giá hàng
mua, hàng mua
bị trả lại
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua
ghi trên hoá đơn là giá cha có thuế GTGT.
Đối với những hoá đơn có tính đặc thù nh: tem th, vé tàu thì giá cha có
thuế đợc tính chuyển theo công thức sau:
Giá cha có thuế GTGT =
Tổng giá thanh toán
1 + % thuế suất GTGT
Những cơ sơ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên
GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì giá mua
ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho
bãi, chi phí bảo hiểm
+Đối với NVL nhập kho do tự gia công chế biến thì trị giá vốn thực tế của
vật liệu nhập kho sẽ bằng trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho cộng với các
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chi phí gia công chế biến.
+ Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho bằng trị giá vốn thực tế của NVL xuất ngoài gia công
cộng với số tiền phải trả cho bên gia công, cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ
NVL đến nơi gia công và chi phí vận chuyển từ nơi gia công về.
+ Đối với NVL nhập kho do nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế vật liệu
nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá.
+ NVL nhập kho do nhận biếu tặng, phế liệu thu hồi đợc trong quá trình
sản xuất kinh doanh: giá thực tế nhập kho là già ớc tính (tính theo giá thị trờng
của sản phẩm cùng loại hoặc tơng đơng).
* Nguyên vật liệu xuất kho:
Do vật liệu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều lần khác nhau nên giá
thực tế mỗi lần nhập khác nhau, vì vậy khi xuất kho doanh nghiệp phải xác định
giá thực tế xuất kho theo phơng pháp nhất định (phơng pháp đó phải đăng ký tr-
ớc và đợc sử dụng ít nhất trong một kỳ kế toán). Theo chuẩn mực kế toán hàng
tồn kho ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ ngày 31 tháng 12 doanh nghiệp có thể
lựa chọn một trong các phơng pháp dới đây để tính trị giá thực tế vật liệu xuất
kho:
Ph ơng pháp 1 : tính theo đơn giá thực tế bình quân gia quyền .
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc xác định căn cứ vào
số lợng vật t xuất dùng trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân. Đơn giá thực tế
bình quân có thể đợc tính cho cả kỳ hoặc là đơn giá bình quân liên hoàn tính
cho từng lần xuất (hoặc sau mỗi lẫn nhập).
+ Tính theo đơn giá bình quân cố định (cả kỳ):
Trị giá thực tế xuất kho = số lợng xuất kho trong kỳ x đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực tế
bình quân cả kỳ
=
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
- Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán.
- Nhợc điểm: công việc tính toán sẽ bị dồn vào cuối tháng.
- Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp cha sử dụng kế
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
toán máy, nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thờng xuyên
+ Tính theo đơn giá bình quân liên hoàn:
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính tơng tự nh cách
trên nhng đơn giá thực tế bình quân đợc sử dụng để xác định giá vốn thực tế
xuất kho cho từng lần xuất và là đơn giá bình quân liên hoàn .
Đơn giá
bình quân
liên hoàn
=
Trị giá thực tế tồn
kho sau lần xuất trớc
+ Trị giá thực tế nhập kho từ sau lần
xuất trớc đến trớc lần xuất kho
Số lợng vật t tồn kho
sau lần xuất trớc
+ Số lợng vật t nhập từ sau lần xuất tr-
ớc đến lần xuất sau
- Ưu điểm: kế toán không phải đợi đến cuối tháng mới tính toán đợc mà
có thể tính ngay đợc trị giá thực tế vật liệu của từng lần xuất kho. Đảm bảo việc
theo dõi, phản ánh sự biến động của NVL một cách thờng xuyên, kịp thời.
- Nhợc điểm: công việc tính toán nhiều và phức tạp hơn.
-Điều kiện áp dụng: sử dụng thích hợp với đơn vị đã áp dụng kế toán máy.
Ph ơng pháp 2 : phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này, giả định rằng lô hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, do
đó ta phải xác định đợc trị giá thực tế nhập kho của từng lần nhập. Giá thực tế
của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế của NVL xuất trớc
và do vậy giá của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho của các lần nhập sau cùng.
Ph ơng pháp 3: phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO).
Theo phơng pháp này ta cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
lần nhập kho với giả định rằng những lô hàng nào nhập sau cùng thì sẽ đợc xuất
đầu tiên. Ta dùng đơn giá của lần nhập sau cùng để tính cho những lần xuất đầu
tiên. Trị giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ là trị giá thực tế của vật liệu
thuộc các lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Ph ơng pháp 4: Tính theo giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này thì khi tính trị giá vốn xuất kho của bất kỳ lô hàng
nào ta phải lấy đơn giá thực tế nhập kho trớc đây của chính lô hàng đó. Giá vốn
thực tế của hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng số lợng của từng lô hàng hiện
còn nhân với đơn giá nhập kho của chính lô hàng đó.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Ưu điểm: theo dõi chính xác về giá nhập và giá xuất kho.
- Nhợc điểm: trong trờng hợp đơn vị có nhiều mặt hàng xuất nhập thờng
xuyên thì sẽ khó theo dõi và công việc kế toán chi tiết NVL trở nên rất phức tạp.
- Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, các
loại NVL có giá trị cao,đặc chủng, tần xuất nhập- xuất hàng đều, kế toán chi
tiết vật liệu khoa học, có trình độ quản lý cao.
Ngoài 4 phơng pháp đánh giá NVL, theo quy định, hiện nay trên thực tế do
có một số đơn vị sử dụng đơn giá hạch toán để hạch toán nhập xuất hàng ngày,
cuối tháng tính hệ số giá để xác định trị giá thực tế NVL xuất kho.
1.4.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý NVL là phải quản lý chặt chẽ
tình hình nhập -xuất- tồn của NVL cả về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá
trị thì hạch toán chi tiết NVL cần sự kết hợp giữa phòng kế toán và kho.
1.4.3.1 Chứng từ sử dụng:
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản suất kinh
doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập, xuất, tồn NVL đều phải đợc
lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi
chép ban đầu về vật t. Mỗi chứng từ đều cần chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc
trng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh : nội dung kinh tế phát sinh, địa điểm,
thời gian xảy ra nghiệp vụ, ngời chịu trách nhiệm về nghiệp vụ, ngời lập chứng
từ và các chứng từ kế toán phải đợc lập đầy đủ số liên theo quy định
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quy định số167/2000/QĐ-
BTC ngày 25/10/2000 của bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ bắt buộc về
nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03-VT)
- Thẻ kho (mẫu 05-vt)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( mẫu 02-BH)
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định, các doanh
nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hớng dẫn nh :
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Và một số chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, thành phần kinh tế khác nhau.
1.4.3.2 Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp công việc quản lý nguyên vật liệu do nhiều bộ phận tham
gia, nhng việc quản lý tình hình nhập -xuất và tồn kho NVL lại chủ yếu do bộ phận
kho và phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện. Công việc hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu có thể đợc thực hiện theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
*Phơng pháp ghi thẻ song song:
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho ghi chép cả về mặt số lợng, phòng kế toán
ghi chép cả về số lợng và giá trị từng thứ nguyên vật liệu .
+ Trình tự ghi chép tại kho : Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ
ghi trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các
chứng từ nhập - xuất NVL (thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng
từ), ghi số thực nhập, thực xuất, vào thẻ kho có liên quan, cuối ngày tính ra số tồn
kho và ghi vào thẻ kho.Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với
số tồn thực tế của NVL ở trong kho. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải gửi (
hoặc kế toán xuống nhận) các chứng từ đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu lên
cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán: phòng kế toán mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh
điểm nguyên vật liệu tơng ứng với thẻ kho của từng kho để ghi chép tình hình
nhập -xuất- tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị. Cơ sở để
ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu là các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
gửi lên. Sổ chi tiết vật liệu đợc mở cho từng thứ vật liệu, nó có kết cấu giống thẻ
kho nhng thêm cột ghi chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và tiến hành kiểm tra đối chiếu
với thủ kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng
hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ (thẻ) chi tiết vật liệu để vào bảng kê nhập
-xuất- tồn kho vật liệu theo từng nhóm thứ loại vật liệu
- Ưu điểm: ghi chép đơn giản,dễ kiểm tra dễ đối chiếu số liệu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về chỉ tiêu
số lợng. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng do vậy
làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
- Điều kiện áp dụng: thích hợp đối với các doanh nghiệp có ít chủng loại
vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập -xuất vật liệu ít, không thờng xuyên và
trình độ nhiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ tổng quát
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
*Phơng pháp sổ số d:
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho theo dõi số lợng từng thứ nguyên vật liệu,
còn phòng kế toán chỉ theo dõi giá trị từng thứ nguyên vật liệu.
+ ở kho: hàng ngày hay định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp
toàn bộ chứng từ nhập- xuất kho phát sinh trong ngày, trong kỳ và phân loại
từng nhóm NVL theo quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, lập
phiếu giao nhận chứng từ: trong đó ghi số lợng, số hiệu chứng từ của từng
nhóm NVL. Cuối tháng phải ghi vào sổ số d số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho
(sổ số d do kế toán mở cho từng kho).
+ ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số d theo từng kho dùng cho cả năm để
ghi sổ số tồn kho của từng thứ, nhóm, loại vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Sổ số d có hai cột: cột số lợng do thủ kho ghi, cột số tiền do kế toán ghi. Mỗi lần
nhận đợc các chứng từ nhập - xuất từ thủ kho, kế toán phải phân loại để ghi vào
bảng kê nhập, bảng kê xuất riêng theo từng thứ nguyên vật liệu sau đó cộng lại lấy
số liệu ghi vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn và chỉ ghi về giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn
14
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
NVL
Bảng kê tổng hợp
N - X - T NVL
Chứng từ xuất

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét