Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Luận văn thạc sĩ về xây dựng chiến lược Kinh doanh giai đoạn 2007-2015 của Cty CP XNK tổng hợp II

- 5 -

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Nội dung của các loại tài liệu chiến lược cơ bản (7)
Bảng 2: Công cụ phân tích và họach đònh chiến lược có thể áp dụng phù hợp
cho các lónh vực phân tích và các bước họach đònh (9)
Bảng 3: Cơ cấu nhân sự tại Công Ty CP XNK Tổng Hợp II đến 31/12/06
(15)
Bảng 4: Cơ cấu nhân sự tại Công Ty CP XNK Tổng Hợp II hiện nay (16)
Bảng 5: Phân loại lao động phân theo trình độ tại Công Ty (16)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn cổ phần tại Công Ty CP XNK Tổng Hợp II (17)
Bảng 7: Bảng cân đối tài sản (18)
Bảng 8: Tình hình họat động kinh doanh (19)
Bảng 9: Tình hình xuất nhập khẩu qua các năm (23)
Bảng 10: Hàng Hóa Xuất Khẩu Qua Các Năm (24)
Bảng 11: Hàng Hóa Nhập Khẩu Qua Các Năm (25)
Bảng 12: Nhận dạng các yếu tố thành công trong các hai lónh vực kinh doanh
chính của Cty (26)
Bảng 13: Cho Điểm Các Tiêu Chí Đánh Giá Điểm Mạnh Yếu Của Lónh Vực
KD XNK (28)
Bảng 14: Cho Điểm Các Tiêu Chí Đánh Giá Điểm Mạnh Yếu Của Lónh Vực
KD XKLĐộng (29)
Bảng 15: Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Qua Các Năm (30)
Bảng 16: Tình Hình Xuất Khẩu Qua Các Năm Của Công Ty (30)
Bảng 17: Tình Hình Nhập Khẩu Qua Các Năm Của Công Ty (31)
Bảng 18: Cơ Cấu Doanh Thu Của Công Ty Qua Các Năm (43)
Bảng 19:Doanh Thu Liên Quan Đến Tổ Hợp KD Hiện Tại Của Cty CP XNK
Tổng Hợp II (43)
Bảng 20: Phối hợp các lọai chiến lược đa dạng hóa và phương cách đa đạng
hóa để tạo ra các phương án chiến lược công ty với mục tiêu tăng cường vò thế
thò trường cho công ty (49)
Bảng 21: Doanh thu và lợi nhuận mục tiêu giai đoạn 2007-2015 của Cty CP
XNK Tổng Hợp II (52)
Bảng 22: Doanh Thu Bình Quân Liên Quan Đến Tổ Hợp Kinh Doanh Sau
Cổ Phần Hóa (53)
Bảng 23: Phương án thực hiện chiến lược kinh doanh tương lai (60)
Bảng 24: phân khúc mục tiêu ở hiện tại và trong tương lai (62)
Bảng 25: Tóm tắt những phương án cơ bản về các lợi thế cạnh tranh của các
hoạt động KD (70)
Bảng 26: Tính tóan khỏang thời gian thực hiện các chiến lược (77)
Bảng 27: Cho điểm các tiêu chí đánh giá lần cuối toàn bộ các chiến lược và
chương trình chiến lược. (79)
- 6 -



DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ các bước trong hoạch đònh chiến lược theo quá trình (5)
Hình 2: Ma trận tổ hợp kinh doanh BCG (10)
Hình 3: Các chiến lược chuẩn trong tổ hợp kinh doanh BCG (11)
Hình 4: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP XNK Tổng Hợp II (14)
Hình 5: Điểm mạnh yếu của công ty (33)
Hình 6: Điểm mạnh yếu của đơn vò kinh doanh xuất khẩu (34)
Hình 7: Điểm mạnh yếu của đơn vò kinh doanh Nhập khẩu (34)
Hình 8: Điểm mạnh yếu của đơn vò kinh doanh xuất khẩu lao động (34)
Hình 9: Về các hoạt động kinh doanh hiện có của công ty (37)
Hình 10: Mô hình tạo giá trò của đơn vò kinh doanh xuất khẩu (38)
Hình 11: Mô hình tạo giá trò gia tăng của đơn vò kinh doanh NK (39)
Hình 12: Mô hình tạo ra giá trò gia tăng cho lãnh vực kinh doanh XKLĐ (40)
Hình 13: Mô hình tạo ra giá trò gia tăng của lónh vực SXGC XK (40)
Hình 14: Mô hình năm tác lực của Porter (42)
Hình 15: Tổ hợp kinh doanh hiện tại của Công ty (44)
Hình 16: Các hoạt động kinh doanh chiến lược (51)
Hình 17: Tổ hợp kinh doanh hiện tại của Công ty (53)
Hình 18: Tổ hợp kinh doanh mục tiêu của Công ty CP XNK Tổng Hợp II
(54)
Hình 18: Mạng lưới các tiềm lực thành công của đơn vò kinh doanh xuất
khẩu (63)
Hình 19: Mạng lưới tiền lực thành công đơn vò kinh doanh XK (64)
Hình 20: Mạng lưới tiềm lực thành công của đơn vò kinh doanh Đại lý phân
phối độc quyền (65)
Hình 21: Mạng lưới tiềm lực thành công của Lónh vực kinh doanh Các chi
nhánh (66)
Hình 22: Mạng lưới tiềm lực thành công của Lónh vực kinh doanh Xuất khẩu
lao động (67)
Hình 23: Mạng lưới tiềm lực thành công của Lónh vực kinh doanh bất động
sản (68)
Hình 24: Mạng lưới tiềm lực thành công của Lónh vực kinh doanh Xí nghiệp
sản xuất vớ (69)
Hình 25: Mạng lưới tiềm lực thành công của Lónh vực kinh doanh sản xuất
gia công xuất khẩu (69)



- 7 -

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


BCG: Nhóm tư vấn Boston (Boston Consultative Group)
BF: Lónh vực kinh doanh (Business Field)
BU: Đơn vò kinh doanh (Business Unit)
CN: Chi nhánh
CP : Cổ phần
Cty: Công ty
DN: Doanh nghiệp
Dvụ: Dòch vụ
KD: Kinh doanh
KH&ĐT: Kế hoạch và đầu tư
LĐ: lao động
NK: Nhập khẩu
QTNS: Quản trò nhân sự
TC-KT: Tài chính – kế toán
TT: Thứ tự
SBF: Lónh vực kinh doanh chiến lược (Strategic Business Field)
SBU: Đơn vò kinh doanh chiến lược (Strategic Business Unit)
SX: Sản xuất
SXGC: Sản xuất gia công
WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
XK: Xuất khẩu
XKLĐ: Xuất khẩu lao động
XN: Xí nghiệp
XNK: Xuất nhập khẩu











- 8 -



PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các thuật ngữ dùng trong đề tài

Phụ lục 2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra nhân viên – khách hàng cho điểm các
tiêu chí đánh giá điểm mạnh yếu của lónh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của
Công ty CP XNK Tổng Hợp II

Phụ lục 3: Bảng tổng hợp kết quả điều tra nhân viên – khách hàng cho điểm các
tiêu chí đánh giá điểm mạnh yếu của lónh vực kinh doanh xuất khẩu lao động
của Công ty CP XNK Tổng Hợp II

Phụ lục 4: Bảng tổng hợp kết quả điều tra nhân viên – khách hàng cho điểm các
tiêu chí đánh giá điểm mạnh yếu của lónh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của
Công ty CP XNK Tạp Phẩm

Phụ lục 5: Bảng tổng hợp kết quả điều tra nhân viên – khách hàng cho điểm các
tiêu chí đánh giá điểm mạnh yếu của lónh vực kinh doanh xuất khẩu lao động
của Công ty CP XNK Tạp Phẩm



















- 9 -


M
Ở ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Doanh nghiệp khi thành lập ra hầu hết muốn tồn tại và phát triển lâu dài
trên thương trường. Tuy nhiên, các yếu tố pháp lý, toàn cầu hoá, việc rút ngắn
vòng đời của sản phẩm bằng cách thay đổi nhanh về công nghệ…đã tác động
mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Để bắt kòp sự phát triển
này và cạnh tranh mạnh với các doanh nghiệp khác, mỗi công ty bên cạnh là
những con người có năng lực còn phải có công cụ quản trò mới. Biện pháp hiện
nay cho doanh nghiệp để tồn tại và phát triển lâu dài là phải chú trọng công tác
hoạch đònh chiến lược, kế đến là công tác triển khai chiến lược và cuối cùng là
công tác kiểm soát chiến lược để tránh tình trạng rơi vào bế tắt. Công tác hoạch
đònh, triển khai, kiểm soát chiến lược trong công ty được gọi chung là công tác
quản lý chiến lược với mục tiêu của nó là tạo ra sự thành công lâu dài cho công
ty. Công tác hoạch đònh chiến lược có thể được xem là nhiệm vụ trọng tâm của
quản lý chiến lược vì có nó, hai nhiệm vụ kia mới có cơ sở để triển khai và kiểm
soát.
Vậy để hoạch đònh chiến lược, doanh nghiệp phải làm gì? Đi sâu vào vấn đề
hoạch đònh chiến lược một công ty hay doanh nghiệp có thể nói là một công việc
phức tạp. Cũng như xây dựng một toà nhà, chủ nhà hay nhà đầu tư hầu như phải
đi thuê tư vấn thiết kế, quản trò dự án, thi công xây dựng để thực hiện chứ bản
thân nhà đầu tư chỉ có năng lực về tài chính. Công tác hoạch đònh chiến lược cho
công ty là một quá trình tìm hiểu, phát huy duy trì những tiềm lực thành công
hiện có đồng thời đầu tư xây dựng thiết lập các tiềm lực thành công mới cho
công ty để đảm bảo cho công ty thành công và phát triển lâu dài trong tương lai.
Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp II, tiền thân là một công ty
Nhà nước có tên là Công Ty Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp II – Trực thuộc Bộ
Thương Mại. Việc ứng phó kém của công ty trước cổ phần hóa với môi trường
kinh tế đang chuyển đổi, cường độ cạnh tranh ngày càng cao, trong khi đó các
tiềm lực thành công thiếu giữ gìn và phát huy, năng lực lãnh đạo yếu kém và
không chú trọng công tác hoạch đònh chiến lược kết quả công ty ngày càng đi
xuống là lẽ tất yếu.
Với thế và lực mới của một công ty sau cổ phần hóa, Công Ty Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu Tổng Hợp II chắc chắn phải có bước đi thích hợp. Chủ động hoạch
đònh chiến lược, tìm một hướng đi, một tầm nhìn mới mang tính chiến lược để
vực dậy các tiềm lực thành công cho các họat động kinh doanh.
Được học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí
Minh, tác giả xin được thể hiện đề tài: “Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2007-
2015 của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp II - Hoạch đònh chiến
lược theo quá trình” với mong muốn được đóng góp chút gì đó cho Công ty.
- 10 -
2. Mục tiêu nghiên cứu
Các doanh nghiệp Nhà nước nói chung có thế mạnh là được sự bảo trợ thậm
chí được bảo lãnh từ phía Nhà nước về mặt vốn, con người và cả cơ sở vật chất.
Điều này đôi khi tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng đối với các doanh nghiệp
khác không thuộc doanh nghiệp Nhà nước. Tuy nhiên các họat động kinh doanh
trong các công ty này, cấp lãnh đạo thường ỷ lại vào lợi thế của mình không chú
tâm bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, không hiểu rõ mức độ và tầm quan
trọng của công tác hoạch đònh chiến lược, từ đó thiếu giữ gìn và đầu tư cho các
tiềm lực thành công của công ty. Việc nghiên cứu thò trường, nghiên cứu các đối
thủ cạnh tranh hầu như không được xem xét đánh giá kỹ. Cái giá phải trả đối với
nhiều doanh nghiệp Nhà nước là nhiều năm liền không phát triển được, thậm chí
bò còn bò thua lỗ.
Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp II là một trường hợp cụ thể của các doanh
nghiệp Nhà nước đó. Nhiều đơn vò, lónh vực kinh doanh trong công ty đã có dấu
hiệu thua lỗ triền miên, phải lấy lợi nhuận của đơn vò, lónh vực kinh doanh này
bù đắp cho đơn vò, lónh vực kinh doanh khác mà không có biện pháp chấn chỉnh
hay giải thể một đơn vò kinh doanh nào, tỷ suất lợi nhuận toàn công ty trên vốn
nhiều năm liền thấp hơn lãi suất huy động có kỳ hạn của ngân hàng (khoảng
7%/năm).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là xây dựng chiến lược công ty và trọng
tâm là xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu
Tổng hợp II. Qua đó, xác đònh các mục tiêu quan trọng về doanh thu, lợi nhuận
cùng với vò thế thò trường phải giành được cho các đơn vò, lónh vực kinh doanh
trong giai đoạn 2007-2015 của công ty. Các giải pháp để đạt các mục tiêu trên
trong xây dựng chiến lược kinh doanh bằng các phối thức ở mức độ nguồn lực và
trong phối thức thò trường một cách hợp lý có phân tích, đánh giá, phân khúc thò
trường, lựa chọn thò trường mục tiêu và đònh vò tên tuổi, tạo dựng lại hình ảnh
công ty. Công ty có một chiến lược rõ ràng, nhất quán nó sẽ giúp tư duy chiến
lược của Công ty hay doanh nghiệp ngày càng phát triển và giúp cho các quyết
đònh lãnh đạo công ty sẽ có chất lượng hơn. Với một nguồn lực hạn hẹp, hoạch
đònh chiến lược sẽ phân bổ thích hợp, không làm lãng phí và sử dụng có hiệu
quả, qua đó làm tăng lợi thế cạnh tranh cần thiết trong thò trường mục tiêu.
3. Đối tượng, phạm vi và các hạn chế trong nghiên cứu đề tài
Chính vì thiếu họach đònh chiến lược, Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu
Tổng Hợp II, trong thực tế đã phát sinh ra nhiều chiến lược mang tính đối phó.
Chính các chiến lược mang tính đối phó này đã sản sinh ra rất nhiều rủi ro và
những rủi ro này đến phiên nó tác động lại công ty và như thế nó có thể ảnh
hưởng đến sự tồn vong của công ty nếu không kòp thời chấn chỉnh, sửa chữa.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp chính là đối tượng nghiên cứu của
đề tài. Một môi trường kinh doanh khó khăn hay thuận lợi nhìn chung đều có tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả kinh doanh của một công ty. Nghiên
cứu môi trường kinh doanh, cụ thể là nghiên môi trường vó mô, vi mô bên ngoài,
- 11 -
môi trường bên trong nội bộ công ty ảnh hưởng trực tiếp đến các họat động kinh
doanh của công ty. Các nghiên cứu môi trường kinh doanh để làm cơ sở đánh giá
phân tích và hình thành các chiến lược trong tương lai.
Trên cơ sở của tài liệu “Họach đònh chiến lược theo quá trình” của hai đồng
tác giả là: Rudolf Grunig và Richard Kuhn: trừ bước chuẩn bò “Hoạch đònh dự
án chiến lược”, còn có sáu bước chính để hoạch đònh chiến lược cho một công ty
đó là:
1.Phân tích chiến lược
2.Xây dựng chiến lược Công ty
3.Xây dựng chiến lược kinh doanh
4.Xác đònh các biện pháp triển khai chiến lược
5.Đánh giá các chiến lược và các biện pháp thực hiện chiến lược
6.Thiết lập và phê chuẩn các tài liệu chiến lược
Do mục tiêu nghiên cứu nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công Ty
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp II trong giai đoạn 2007-2015, nên trong
phạm vi nghiên cứu đề tài của mình tác giả xin giới hạn ở một số bước cụ thể
là: phân tích chiến lược, xây dựng chiến lược công ty, xây dựng chiến lược kinh
doanh và xác đònh các biện pháp triển khai chiến lược. Các bước khác chỉ xem
xét ở mức độ tham khảo.
Cũng trong tài liệu Họach đònh chiến lược theo quá trình – Hai tác giả:
Rudolf Grunig và Richard Kuhn (Trang 42) đã nêu: “Việc xây dựng một cách có
hệ thống các chiến lược theo hoạch đònh là vấn đề thách thức đối với cả nhà
quản lý cũng như các nhà nghiên cứu”. Khó khăn đó có thể nêu ra, đó là những
khó khăn trong dự báo dài hạn. Mặt khác, việc đầu tư xây dựng các tiềm lực
thành công trong dài hạn liệu có thích ứng với môi trường kinh tế thay đổi ngày
càng nhanh và cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay hay chưa, thì khó ai
có thể xác đònh chính xác trong thời kỳ hoạch đònh chiến lược. Tuy vậy, doanh
nghiệp hay công ty không nên bỏ qua công tác hoạch đònh chiến lược.
4. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có năm chương.
- Chương 1: Chương này nêu sơ lược về phương pháp hoạch đònh chiến lược
theo quá trình của hai đồng tác giả là: Rudolf Grunig và Richard Kuhn. Phương
pháp này làm tiền đề ứng dụng trong xây dựng chiến lược công ty và chiến lược
kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng II.
- Chương 2: Nêu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp II. Ứng dụng một phần của cơ sở lý luận ở
chương I, để tiến hành phân tích chiến lược. Đây là bước 1 trong sơ đồ quá trình
hoạh đònh chiến lược theo quá trình.
Qua phân tích chiến lược mà Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp
II đã và đang thực hiện. Xác đònh các tài liệu chiến lược của công ty trong thời
gian qua. Từ đó nhìn nhận lại toàn bộ vấn đề hoạch đònh chiến lược trong các
thời kỳ qua tại công ty.
- 12 -
Môi trường kinh doanh đã có nhiều thay đổi. Để thích ứng, công ty đã phải
đương đầu với nhiều thách thức và bước đầu đã có các nhận thức nhất đònh cần
phải có một sự hoạch đònh chiến lược cho công ty để sự tồn tại và phát triển
ngày càng bền vững hơn.
- Chương 3: Chương này sẽ xây dựng chiến lược công ty cùng với việc ứng
dụng các cơ sở lý luận được nêu ở chương 1 vào thực tiễn Công Ty Cổ Phần
Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp II. Trong chương III sẽ xác dònh các lónh vực, đơn vò
kinh doanh hiện có tại công ty, đánh giá chiến lược công ty hiện tại, đề xuất
hướng mục tiêu chiến lược công ty trong tương lai.
- Chương 4: Chương này đề cặp đến việc xây dựng chiến lược kinh doanh,
xác đònh các phân khúc thò trường mục tiêu hiện có, phân tích chiến lược kinh
doanh hiện tại. Sau đó xác đònh các tiềm lực thành công ở mức độ nguồn lực và
trong phối thức thò trường để hướng tới mục tiêu kinh doanh phải đạt được trong
tương lai qua mạng lưới các tiềm lực thành công.
- Chương 5: Chương này dành cho phần triển khai các chương trình chiến
lược, các biện pháp hỗ trợ chiến lược công ty và chiến lược kinh doanh. Kế đến
đánh giá lại lần cuối các chương trình chiến lược và các biện pháp đã đề ra có
phù hợp với các bộ tiêu chí đánh giá như giá trò tổng thể của chiến lược, mức độ
phù hợp với các giá trò làm hạn chế việc theo đuổi lợi nhuận, tính chặt chẻ của
các chiến lược và chương trình chiến lược, tính khả thi của việc triển khai thành
công của các chương trình. Cuối cùng là thiết lập và phê chuẩn các tài liệu chiến
lược.
Trong phần phụ lục của đề tài có bảng giải thích về thuật ngữ nhằm mục
đích giải thích một cách nhất quán các thuật ngữ được sử dụng
















- 13 -
CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC
THEO QUÁ TRÌNH
Theo tài liệu “Họach đònh chiến lược theo quá trình” của hai đồng tác giả là:
Rudolf Grunig và Richard Kuhn cho thấy họach đònh chiến lược có nhiều bước
khác nhau. Ngoài bước chuẩn bò bắt đầu từ khâu “Hoạch đònh dự án chiến lược”
để xây dựng chiến lược, còn có sáu bước tiếp theo là:
1- Phân tích chiến lược
2- Xây dựng chiến lược Công ty
3- Xây dựng chiến lược kinh doanh
4- Xác đònh các biện pháp triển khai chiến lược
5- Đánh giá các chiến lược và các biện pháp thực hiện chiến lược
6- Thiết lập và phê chuẩn các tài liệu chiến lược


Hình 1: Sơ đồ các bước trong hoạch đònh chiến lược theo
quá trình

1.1 Sơ lược các giai đoạn phát triển của hoạch đònh chiến lược
Sự phát triển các phương pháp tổ hợp kinh doanh từø đầu những năm 1970 là
bước đầu trong sự phát triển của hoạch đònh chiến lược. Ngày nay, các phương
pháp tổ hợp kinh doanh vẫn còn được sử dụng để xác đònh các mục tiêu chiến
lược của hoạt động kinh doanh, là một thành phần chủ yếu để xây dựng chiến
lược công ty.


- 14 -

Tiếp theo là Porter, trong “Chiến lược cạnh tranh” năm 1980 của mình, ông
đã trình bày ba chiến lược cạnh tranh tổng quát mà ngày nay thường dùng làm cơ
sở cho chiến lược cạnh tranh của một công ty. Chúng tôi sẽ dùng ý tưởng của
Porter trong phần xây dựng chiến lược kinh doanh.
Trong thực tiễn, chỉ có đưa ra hoạch đònh chiến lược không thôi cũng không
làm cải thiện kết quả kinh doanh mà phải triển khai và kiểm soát các chiến lược.
Từ đó, giữa những năm 80 đã hình thành nên thuật ngữ quản lý chiến lược với
một quan điểm rộng hơn, bao quát hơn chứa đựng cả hoạch đònh chiến lược, triển
khai chiến lược và kiểm soát chiến lược.
Năm 1991, Barney là người đã phát triển ra các tiêu chí để nhận dạng các
nguồn lực đáng giá về mặt chiến lược. Từ đây, trong quá trình hoạch đònh chiến
lược và phân tích chiến lược, các công ty có thể phát hiện, nhận dạng các nguồn
lực đáng giá về mặt chiến lược.
1.2 Qui trình và phương pháp đánh giá chiến lược
Đánh giá chiến lược chú trọng vào đánh giá các tiềm lực thành công. Có ba
loại tiềm lực thành công là:
- Vò thế cạnh tranh hiện tại hay vò thế cạnh tranh mục tiêu trong những thò
trường đặc biệt (Lọai I)
- Lợi thế cạnh tranh hiện tại hay lợi thế cạnh tranh mục tiêu trong phối thức
thò trường (Lọai IIA).
- Lợi thế cạnh tranh hiện tại hay lợi thế cạnh tranh mục tiêu trong nguồn lực
(Lọai IIB).
Các tiềm lực thành công này có thể là có sẳn, có thể còn tiềm ẩn hoặc phải
xây dựng thêm trong thời kỳ hoạch đònh. Qua đó công ty có thể tìm cách duy trì,
nâng cấp hoặc đầu tư thêm để tạo ra những tiềm lực thành công mới.
1.3 Các tài liệu chiến lược quan trọng
1.3.1 Tài liệu chiến lược công ty
Tài liệu chiến lược công ty nêu ra toàn bộ các hoạt động kinh doanh, cùng
với các vò thế cạnh tranh mục tiêu về chiến lược cho các hoạt động. Trong tài
liệu này, ngoài nhận dạng các sản phẩm, thò trường mà công ty đã, đang, sẽ
tham gia cạnh tranh, còn cần xác đònh các mục tiêu của các vò thế cạnh tranh
theo thò phần tương đối hoặc và tuyệt đối. Thêm vào đó, tài liệu chiến lược công
ty đưa thêm các ưu tiên đầu tư hay chỉ tiêu đầu tư, qui môi đầu tư và loại đầu tư
của mỗi hoạt động kinh doanh làm cho tăng cường tính chủ đạo và gia tăng khả
năng thực hiện thành công chiến lược.
1.3.2 Tài liệu chiến lược kinh doanh
Tài liệu chiến lược kinh doanh về cơ bản bao gồm việc đònh rõ các tiềm lực
thành công, việc duy trì và phát triển các tiềm lực thành công, lợi thế cạnh tranh
trong phối thức thò trường, lợi thế cạnh tranh trong phối thức nguồn lực. Trong
thực tế, tài liệu chiến lược kinh doanh thường xác đònh lợi thế cạnh tranh mục

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét