Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi Nhánh NHNN&PTNT huyện Chợ Lách

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
3. Tín dụng nông nghiệp:
Tín dụng nông nghiệp là khoản tín dụng ngân hàng cấp cho nông dân, hộ sản xuất
để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng phí và cây trồng, vật nuôi như chi
phí về cây con, con giống, chi phí thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu, nâng cấp, cải
tạo vườn, xây dựng chuồng chăn nuôi…
II. ĐỐI TƯỢNG CHO VAY:
- Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động, và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
III. MỤC ĐÍCH CHO VAY:
Phương châm chính của Ngân hàng là” đi vay để cho vay”, nên muốn hoạt động
cho vay đạt hiệu quả thì trước hết hoạt động cho vay phải gắn liền với chu kỳ sản
xuất kinh doanh…, giúp người vay khai thác được hết khả năng sản xuất. Hoạt
động cho vay giúp người đi vay bổ sung vào nguồn vốn tạm thời thiếu hụt, tiếp
cận và áp dụng các cơ sở vật chất hiện đại, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp
phát triển và xây dựng nông thôn giàu mạnh, đưa đất nước ngày cáng phát triển.
VI. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY:
1. Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay:
Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay
GVHD: Phạm Xuân Minh 5 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Khách hàng Cán bộ tín dụng
Ban Giám Đốc
Trưởng phòng TD
Kế toán- Ngân quỹ
(1)
(2)
(3)
(4)
(4a)
(6)
(5)
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
2. Giải thích quy trình xét duyệt cho vay:
(1) Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm
kiểm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ sau
đó thẩm định lại và trình lên trưởng phòng tín dụng.
(2) Trưởng phòng tín dụng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lý của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, tiến hành xem xét
nơi thẩm định( nếu cần thiết ), ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định (nếu có) và trình
lên Ban Giám đốc duyệt.
(3) Ban GĐ xem xét lại hồ sơ lần nữa rồi mới ra quyết định.
(4) Nếu hồ sơ được GĐ duyệt đồng ý cho vay thì hồ sơ dược gởi sang phòng tín
dụng để làm thủ tục cho khách hàng vay vốn, còn nếu không đồng ý thì thông báo
cho khách hàng bằng văn bản.
(4a) Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ duyệt từ GĐ thì chuyển sang phòng phòng KT-
NQ.
(5) Phòng KT-NQ nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ phòng tín dụng thì
phòng KT-NQ tiến hành làm thủ tục gởi nhận tiền khách hàng,đồng thời thực hiện
lưu trữ hồ sơ vay.
(6) Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi khách vay thu nợ. Sau đó tiến hành kiểm tra
tình hình vay vốn.Hàng tháng phòng KT kết hợp với cán bộ tín dụng sao kê nợ đến
hạn, quá hạn báo cáo với Ban GĐ để được chỉ đạo kịp thời trong quá trình xử lý.
V. NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN CHO VAY:
1-Nguyên tắc cho vay
-Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ theo hai nguyên tắc sau:
+Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
-Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được
bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận.Đó là các
khoản chi phí, những đối tựng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên
vay.Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.
GVHD: Phạm Xuân Minh 6 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
-Tuân thủ nguyên tắc này, ngân hàng khi cho khách hàng vay có quyền yêu cầu
buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết thường xuyên giám
sát hành động của bên vay về phương diện này.
+Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
-Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn,
tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
-Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay trong hợp đồng
tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng nhất định cho
bên vay khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả
nợ gốc) với một khoảng chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn
vay.
2-Điều kiện cho vay
-Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ
xem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều kiện cho vay
cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng
tiền vay.
-Khách hàng muốn vay vốn thì phải hội đủ những điều kiện sau:
+Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
+Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp .
+Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết.
• Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời
sống.
• Kinh doanh có hiệu quả.
• Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng.
• Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, khả thi và có hiệu quả, hoặc
có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật.
GVHD: Phạm Xuân Minh 7 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
+ Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển
nông thôn Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng ngân hàng, đặc điểm của từng tài khoản vay, tùy thuộc
và môi tường kinh doanh.
3-Thời hạn cho vay:
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay.
Thời hạn cho vay được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến
khi thu hết tiền nợ.
*Các loại thời hạn cho vay:
+ Thời hạn cho vay ngắn hạn dưới 12 tháng.
+ Thời hạn cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng.
+ Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 60 tháng.
- Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của hợp đồng tín dụng.
4-Lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số
vốn cho vay phát ra trong một thời kì nhất định. Thông thường lãi suất cho vay
tính cho năm, quý, tháng.
- Có 2 loại lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay trong hạn:
Tùy theo thỏa thuận với khách hàng, Ngân hàng cho vay có thể áp dụng các loại
lãi suất sau khi cho vay.
Lãi suất thả nổi: là loại lãi suất được ngân hàng cho vay điều chỉnh lại theo định
kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
Lãi suất cố định: Lãi suất cố định không thay đổi trong suốt thời hạn của khoản
vay.
+ Lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay nợ quá hạn thường cao hơn lãi suất cho
vay trong hạn song tối đa không quá 150% so với lãi suất cho vay trong hạn.
VI. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN:
- Một trong các hoạt động chủ yếu nhất của Ngân hàng là huy động vốn để cho
vay.
GVHD: Phạm Xuân Minh 8 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
Huy động vốn là một hoạt động thu hút tiền gửi của khách hàng dưới nhiều hình
thức khác nhau.
*Các hình thức huy động vốn:
1. Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể
rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Loại tiền gửi này biến động thường
xuyên nhưng nó vẫn có được số dư ổn định do việc gửi vào và rút ra có sự chênh
lệch về thời gian, số lượng, nên ngân hàng có thể huy động số dư đó làm nguồn
vốn tín dụng để cho vay.
2. Tiền gửi có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra
giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ
được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên, những thực tế do yếu tố
cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được
rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ hưởng lãi suất
thấp.
Tiền gửi có kỳ hạn là một nghiệp vụ mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử dụng
tiền này một cách chủ động làm kinh doanh. Thông thường có các loại kỳ hạn: 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng , với mỗi loại kỳ hạn có các mức lãi suất tương
ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
*Lãi suất huy động vốn là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy
động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình, như lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế,
lãi suất tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
- Phân tích hoạt động huy động vốn giúp nhà quản trị đưa ra những giải pháp huy
động vốn có hiệu quả nhất.
VII. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY:
- Phân tích là việc nghiên cứu các cơ sở khoa học của việc ra quyết định giúp nhà
quản trị có thể ra quyết định tốt, loại bỏ các quyết định xấu.
- Mục đích của việc phân tích để nhà quản trị tìm ra những khuyết điểm để sửa
chữa và có thể phát huy những điểm mạnh hiện có để đạt được mục tiêu của mình.
GVHD: Phạm Xuân Minh 9 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Tổng dư nợ
Tổng nguồn vốn
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
- Phân tích hoạt động cho vay là việc nghiên cứu các vấn đề cho vay để nhà quản
trị đưa ra những phương án tốt nhất và loại bỏ những khả năng xấu trong quá trình
hoạt động.
- Mục đích của việc phân tích hoạt động cho vay là giúp nhà quản trị hạn chế rủi
ro trong quá trình kinh doanh, mặt khác có thể tìm ra những biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay.
VIII. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY:
1. Doanh số cho vay:
- Là chỉ tiêu phản ảnh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay
trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó thu hồi về hay chưa,
thường xác định theo tháng, quý, năm.
2. Doanh số thu nợ:
- Là chỉ tiêu phản ảnh toàn bộ các món nợ ngân hàng đã thu về, kể cả những món
nợ năm nay và các năm về trước.
3. Dư nợ:
- Là chỉ tiêu phản ảnh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao
nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng cần phải thu về, nó phản ánh thực
tế hoạt động tín dụng của ngân hàng.
4. Nợ quá hạn:
- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả được
nợ ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang quản lý tại một tài khoản khác. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh
chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
5. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn:
- Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn
vốn sử dụng của ngân hàng. Công thức tính:
Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) = * 100 (%)
6. Chỉ tiêu nợ trên tổng số vốn huy động:
GVHD: Phạm Xuân Minh 10 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Dư nợ
Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Nợ quá hạn
Dư nợ
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
- Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Công thức tính:
Tỷ lệ nợ dư trên tổng vốn huy động (%) = * 100 (%)
7. Hệ số thu nợ:
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu thể
hiện việc thu nợ của ngân hàng như thế nào đối với số vốn cho vay ra của ngân
hàng.
Hệ số thu nợ =
8- Chỉ tiêu quá hạn trên dư nợ:
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân
hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này
cao. Công thức tính:
Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ (%) = *100 (%)
9. Chỉ tiêu vay vốn tín dụng:
- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ảnh
số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay vốn tín dụng
càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt
hiệu quả cao. Công thức tính:
Vòng quay vốn tín dụng (lần) =
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ bình quân =
10. Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận:
GVHD: Phạm Xuân Minh 11 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Lơi nhuận ròng
Doanh thu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
10.1. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản:
- Chỉ tiêu này cho biết khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài
sản. Xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt. Công thức tính:
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) =
10.2. Hệ số sinh lời:
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh đồng thời
đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nghĩa là, cứ một đồng doanh thu sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức tính:
Lợi nhuận trên doanh thu (%) = * 100%
10.3. Chi phí trên doanh thu:
- Chỉ tiêu này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập và đây cũng là
chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Công thức tính:
Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%) =
10.4. Thu nhập trên tổng tài sản:
- Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ tiêu này cao
chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý. Công thức tính:
Thu nhập trên tổng tài sản (%) = *100 (%)
IX. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG:
1. Đối tượng:
- Đối tượng của phân tích hoạt động tín dụng là diễn biến kết quả của hoạt động tín
dụng ngân hàng và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến và kết quả đó.
2. Nhiệm vụ:
GVHD: Phạm Xuân Minh 12 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Tổng chi phí
Tổng thu nhập
Thu nhập
Tổng tài sản
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
Phân tích hoạt động tín dụng có những nhiệm vụ sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên
mức độ ảnh hưởng đó.
- Đề xuất các giải pháp khai thác tiềm năng và khắc phục những mặt tồn tại, yếu
kém của quá trình hoạt động tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
3. Ý nghĩa:
- Phân tích hoạt động tín dụng là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh
doanh, vì thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị nhận thức
đúng đắn những mặt mạnh yếu của ngân hàng, trên cơ sở đó có thể đề ra quyết
định đúng đắn.
- Phân tích hoạt động tín dụng là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh của ngân hàng khi chúng có thể xảy ra.
GVHD: Phạm Xuân Minh 13 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNHNGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
CHỢ LÁCH
I. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI HUYỆN CHỢ LÁCH:
1. Về vị trí địa lý:
- Bến Tre là một tỉnh nằm ở hạ lưu của sông Cửu Long, được bồi đắp do phù sa
của 4 nhánh sông là sông Mỹ Tho, sông Balai, sông Hàm Luông và sông Cổ
Chiên. Các sông này chia lãnh thổ Bến Tre thành 3 cù lao lớn: An Hóa, Bảo và
Minh. Chợ Lách là một huyện nằm ở mỏm trên nguồn của tỉnh Bến Tre, có vị trí
địa lý thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, nguồn nước ngọt quanh năm thuận
lợi cho các cây trồng nhiệt đới và nuôi cá…
- Với diện tích 18.288 km
2
tuy không lớn so với các huyện khác nhưng nhờ phù sa
của các sông bồi đắp nên đất đai rất màu mỡ, dân cư phân bố tương đối đồng đều,
tiềm năng kinh tế dồi dào, rất phù hợp cho việc phát triển kinh tế nông thôn, hệ
thống giao thông thuận lợi cả đường thủy lẫn đường bộ, tạo điều kiện vận chuyển
hàng hóa trong huyện cũng như đến các khu vực khác.
2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách
- Với số dân khoảng 130.820 người, mật độ dân số khoảng 715,3 người/km
2
, đại
bộ phận sống bằng nghề nông (làm vườn ươm cây giống,chăn nuôi), huyện chia ra
làm 10 xã một thị trấn. Thực hiện tốt kế hoạch nâng cấp đường, hệ thống lưới điện
đến tận các xã vùng xa, sâu. Huyện đã thực hiện cấp giấy cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là một điều kiện thuận lợi cho người dân, tạo điều kiện cho họ
vay vốn ngân hàng dễ dàng hơn để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
Mấy năm gần đây kinh tế Chợ Lách đã đạt được những bước phát triển đáng kể ,
đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ hộ nghèo được giảm đi rất
nhiều. Người nông dân đã biết áp dụng những tiến bộ khoa học –kĩ thuật vào sản
xuất nông nghiệp, lai tạo được nhiều giống cây mới nổi tiếng có giá trị kinh tế cao.
Đặc biệt, sản xuất hoa kiểng có bước phát triển đáng kể, cơ cấu cây trồng chuyển
dịch theo hướng trồng cây có giá trị kinh tế cao.
GVHD: Phạm Xuân Minh 14 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét